Thông tư 106/2004/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 10 tháng 11 năm 2004, hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông do ngân sách trung ương cấp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị ở trung ương được giao nhiệm vụ thực hiện các hoạt động bảo đảm trật tự an toàn giao thông từ nguồn kinh phí do ngân sách trung ương cấp. Các đối tượng cụ thể bao gồm Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Giáo dục và Đào tạo, và các cơ quan, tổ chức liên quan khác ở cấp trung ương có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa.
Nội dung chi bảo đảm trật tự an toàn giao thông từ ngân sách trung ương
Kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông do ngân sách trung ương cấp được sử dụng cho các nhiệm vụ trọng điểm sau:
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông nhằm nâng cao ý thức của người tham gia giao thông.
- Mua sắm trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ phục vụ cho công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông của lực lượng cảnh sát giao thông và các lực lượng chức năng khác.
- Hỗ trợ công tác quy hoạch, khảo sát, phát hiện và khắc phục các điểm đen, các vị trí nguy hiểm có nguy cơ cao xảy ra tai nạn giao thông trên các tuyến quốc lộ và đường sắt.
- Chi cho hoạt động của Văn phòng Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia và các đoàn kiểm tra liên ngành về an toàn giao thông do trung ương thành lập.
- Chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông theo quy định của pháp luật.
- Hỗ trợ ban đầu cho các nạn nhân bị tai nạn giao thông nghiêm trọng hoặc gia đình của họ trong các trường hợp đặc biệt khó khăn.
Lập dự toán, phân bổ và giao dự toán kinh phí
Quy trình quản lý tài chính đối với nguồn kinh phí này được thực hiện chặt chẽ theo các bước:
- Hằng năm, căn cứ vào nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông được giao, các bộ, cơ quan trung ương lập dự toán kinh phí gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Sau khi được Thủ tướng Chính phủ giao dự toán ngân sách, các bộ, cơ quan trung ương thực hiện phân bổ chi tiết kinh phí cho các đơn vị trực thuộc và gửi Bộ Tài chính để kiểm tra theo quy định.
- Việc quản lý, cấp phát và thanh toán kinh phí được thực hiện qua hệ thống Kho bạc Nhà nước, bảo đảm đúng mục đích, đúng chế độ và tiết kiệm.
Công tác quyết toán và kiểm tra tài chính
Công tác giám sát và báo cáo tài chính được quy định cụ thể:
- Các đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm mở sổ sách kế toán để theo dõi, hạch toán và quyết toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông theo đúng mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Cuối năm, các đơn vị lập báo cáo quyết toán kinh phí gửi cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp gửi Bộ Tài chính thẩm định.
- Bộ Tài chính phối hợp với các bộ, ngành liên quan tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc quản lý, sử dụng kinh phí nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp sử dụng sai mục đích, lãng phí hoặc vi phạm chế độ quản lý tài chính.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 106/2004/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 106/2004/TT-BTC | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2004 |
Căn cứ Nghị định số 36/2001/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ về việc bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị; Nghị định số 39/CP ngày 5 tháng 7 năm 1996 của Chính phủ về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường sắt; Nghị định số 40/CP ngày 5 tháng 7 năm 1996 của Chính phủ về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa; Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19/11/2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông.
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh;
Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải (Uỷ ban an toàn giao thông quốc gia), Bộ Tài chính hướng dẫn việc sử dụng kinh phí từ ngân sách Trung ương cấp để các Bộ, cơ quan trung ương tham gia trực tiếp vào công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông như sau:
1. Thông tư này áp dụng đối với Bộ Công an và Bộ Giao thông vận tải (Uỷ ban an toàn giao thông quốc gia) được Chính phủ giao nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
2. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông do ngân sách trung ương bảo đảm. Nguồn kinh phí này phải được sử dụng đúng mục đích, nội dung phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (Chủ tịch Uỷ ban an toàn giao thông quốc gia).
3. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật và theo quy định tại Thông tư này.
a- Chi bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, mức chi không quá 300.000 đồng/người/tháng. Chi bồi dưỡng cho cán bộ, chiến sỹ trực tiếp tham gia công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông ban đêm (bao gồm cả lực lượng cảnh sát giao thông chống đua xe trái phép ban đêm), mức chi không quá 30.000 đồng/người/đêm.
b- Khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích suất sắc trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
c- Chi tuyên truyền, hội nghị, hội thảo, tập huấn, hội thi về công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông; chi hỗ trợ huấn luyện, đào tạo nghiệp vụ về trật tự an toàn giao thông.
d- Chi hợp tác quốc tế, chi hỗ trợ các hoạt động kiểm tra liên ngành về công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
e- Chi in ấn tài liệu, biểu mẫu, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực trật tự an toàn giao thông.
f- Chi mua sắm trang thiết bị, phương tiện, xăng dầu phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
Việc mua sắm thực hiện theo đúng các chế độ quy định hiện hành của Nhà nước.
g- Chi hỗ trợ kinh phí sửa chữa, nâng cấp sở chỉ huy, đội, trạm kiểm soát giao thông; sửa chữa trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
h- Chi hỗ trợ việc biên soạn, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
i- Chi khác.
1.2- Bộ Giao thông vận tải (Uỷ ban an toàn giao thông quốc gia):
1.2.1- Chi hoạt động của Văn phòng thường trực Uỷ ban an toàn giao thông quốc gia.
1.2.2- Chi bảo đảm trật tự an toàn giao thông quốc gia:
a- Chi họp định kỳ sơ kết, tổng kết về trật tự an toàn giao thông.
b- Chi khen thưởng cho cá nhân, tập thể có thành tích suất sắc trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông quốc gia theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban an toàn giao thông quốc gia.
c- Chi cho công tác tuyên truyền giáo dục, phổ biến pháp luật về trật tự an toàn giao thông, bao gồm cả việc hỗ trợ in ấn tài liệu giảng dạy cho học sinh các cấp để đưa pháp luật về trật tự an toàn giao thông vào các trường học.
d- Chi cho công tác xây dựng các chương trình, đề án về bảo đảm trật tự an toàn giao thông và tổ chức thí điểm ứng dụng các giải pháp vào thực tiễn.
e- Chi hội nghị, hội thảo, tập huấn, hội thi về công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
f- Chi hợp tác quốc tế về trật tự an toàn giao thông.
g- Chi cho việc khắc phục khẩn cấp hậu quả những vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng.
h- Chi hỗ trợ công tác đào tạo nghiệp vụ về trật tự an toàn giao thông.
i- Chi hỗ trợ việc biên soạn, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
k- Chi hỗ trợ chi phí cho hoạt động kiểm tra liên ngành về công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
2- Lập, chấp hành và quyết toán nguồn kinh phí:
Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí do ngân sách trung ương cấp cho Bộ Công an và Bộ Giao thông vận tải (Uỷ ban an toàn giao thông quốc gia) để thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ, trật tự an toàn giao thông đô thị, trật tự an toàn giao thông đường thuỷ và đường sắt thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 13/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và Thông tư liên tịch số 54/2004/TTLT-BTC-BCA ngày10/6/2004 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Công an hướng dẫn lập, chấp hành, quyết toán ngân sách nhà nước và quản lý tài sản nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh. Ngoài ra cần lưu ý một số điểm như sau :
2.1.1- Bộ Công an và Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm lập dự toán chi phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông cùng với việc lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm gửi báo cáo cho Bộ Tài chính. Cụ thể:
a- Căn cứ nội dung chi quy định tại điểm 1.1, mục 1 Phần II, Bộ Công an lập dự toán chi phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách nhà nước của Bộ và gửi báo cáo cho Bộ Tài chính.
b- Căn cứ nội dung chi quy định tại điểm 1.2, mục 2 Phần II, Uỷ ban an toàn giao thông lập dự toán chi phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông báo cáo Bộ Giao thông vận tải để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách nhà nước của Bộ và gửi báo cáo cho Bộ Tài chính.
2.1.2- Căn cứ dự toán do Bộ Công an và Bộ Giao thông vận tải lập, Bộ Tài chính cân đối, bố trí kinh phí phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông cho các Bộ từ nguồn chi Sự nghiệp kinh tế thuộc ngân sách trung ương.
Căn cứ dự toán được Chính phủ giao và chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định hiện hành và định mức quy định tại Thông tư này, Bộ Công an và Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm phân bổ dự toán cho các đơn vị trực thuộc gửi Bộ Tài chính để thẩm tra theo chế độ quy định.
Việc cấp phát kinh phí được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 13/6/2003 của Bộ Tài chính và Thông tư liên tịch số 54/2004/TTLT-BTC-BCA ngày10/6/2004 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Công an.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư số 12/2002/TT-BTC ngày 04 tháng 2 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc sử dụng kinh phí đảm bảo trật tự an toàn giao thông do ngân sách trung ương cấp.
Đối với các địa phương, việc sử dụng số thu từ xử phạt hành chính các hành vi vi phạm về trật tự an toàn giao thông thực hiện theo các chế độ quy định hiện hành.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan trung ương phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.
|
| Trần Văn Tá(Đã ký) |
- 1 Nghị định 39-CP về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt
- 2 Nghị định 40-CP năm 1996 về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa
- 3 Nghị định 36/2001/NĐ-CP về việc bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị
- 4 Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông do Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 1 Chỉ thị 718-TTg năm 1997 thực hiện các Nghị định của Chính phủ nhằm bảo đảm trật tự an toàn giao thông do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 2 Chỉ thị 33/1999/CT-TTg về việc tăng cường trách nhiệm quản lý Nhà nước trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 12/2002/TT-BTC hướng dẫn sử dụng kinh phí đảm bảo trật tự an toàn giao thông do ngân sách Trung ương cấp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 59/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 10/2004/TT-BTC hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối vớii các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và ngân sách các cấp do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 137/2013/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh toán, quyết toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông do ngân sách nhà nước cấp do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 12/2002/TT-BTC hướng dẫn sử dụng kinh phí đảm bảo trật tự an toàn giao thông do ngân sách Trung ương cấp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 137/2013/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh toán, quyết toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông do ngân sách nhà nước cấp do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 13568/TC-VI năm 2004 đính chính Thông tư 106/2004/TT-BTC về sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông do ngân sách trung ương cấp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 39-CP về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt
- 3 Nghị định 40-CP năm 1996 về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa
- 4 Chỉ thị 718-TTg năm 1997 thực hiện các Nghị định của Chính phủ nhằm bảo đảm trật tự an toàn giao thông do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 5 Chỉ thị 33/1999/CT-TTg về việc tăng cường trách nhiệm quản lý Nhà nước trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Nghị định 36/2001/NĐ-CP về việc bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị
- 7 Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông do Chính phủ ban hành
- 8 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 9 Thông tư 59/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông tư 10/2004/TT-BTC hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối vớii các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và ngân sách các cấp do Bộ Tài chính ban hành