Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 11/2010/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành hướng dẫn chi tiết về việc quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị nhằm thiết lập hệ thống thông tin đồng bộ phục vụ công tác quy hoạch, xây dựng và quản lý đô thị.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến dữ liệu công trình ngầm đô thị tại lãnh thổ Việt Nam. Đối với các dữ liệu công trình ngầm phục vụ riêng cho mục đích an ninh, quốc phòng, việc quản lý và khai thác phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Thành phần cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị

Cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị được xây dựng dựa trên quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 39/2010/NĐ-CP, bao gồm các nhóm thông tin cốt lõi sau:

  • Dữ liệu về hiện trạng các công trình ngầm đô thị: Bao gồm các bản vẽ hoàn công xây dựng của từng công trình ngầm (bản vẽ mặt bằng, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, hệ thống đấu nối kỹ thuật thể hiện rõ vị trí, mặt bằng và chiều sâu công trình). Đồng thời, bao gồm bản vẽ hiện trạng hệ thống công trình ngầm đô thị được lập cho một khu vực cụ thể hoặc toàn bộ đô thị, thể hiện rõ loại công trình, quy mô, vị trí, kích thước và hệ thống đấu nối kỹ thuật liên quan.
  • Dữ liệu về quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị: Gồm các đồ án quy hoạch đô thị hoặc các đồ án quy hoạch không gian xây dựng ngầm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật.
  • Các dữ liệu quản lý xây dựng ngầm liên quan: Thông tin chi tiết về cấp và loại công trình ngầm, quy mô, tính chất, thời gian hoàn thành và tình trạng sử dụng hiện tại; thông tin liên hệ (tên, địa chỉ, số điện thoại) của chủ sở hữu công trình ngầm; thông tin liên hệ của các đơn vị chịu trách nhiệm quản lý, vận hành và đơn vị trực tiếp sử dụng công trình ngầm.
  • Hình thức định dạng dữ liệu cung cấp: Dữ liệu hiện trạng phải được cung cấp dưới dạng bản vẽ và dữ liệu đã được số hóa; dữ liệu quy hoạch bao gồm thuyết minh tổng hợp, bản vẽ và dữ liệu đã được số hóa; các dữ liệu quản lý liên quan khác được cung cấp dưới dạng văn bản hành chính.

Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong quản lý cơ sở dữ liệu

Thông tư phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng cấp quản lý cũng như chủ sở hữu công trình trong việc xây dựng, cập nhật và lưu trữ cơ sở dữ liệu:

  • Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh: Chỉ đạo toàn diện công tác lưu trữ hồ sơ và xây dựng cơ sở dữ liệu công trình ngầm trên địa bàn quản lý; ban hành các quy định về quản lý, phân cấp quản lý và cung cấp dữ liệu; phân công trách nhiệm cụ thể cho UBND cấp dưới, Sở Xây dựng và các cơ quan chuyên môn; bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước của tỉnh phục vụ công tác thu thập, điều tra khảo sát, rà soát, bổ sung và cập nhật dữ liệu định kỳ.
  • UBND thành phố, thị xã thuộc tỉnh: Lập kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm theo phân cấp để trình UBND cấp tỉnh phê duyệt; thực hiện quản lý, cung cấp dữ liệu cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định quản lý; tổ chức lưu trữ hồ sơ dữ liệu và báo cáo định kỳ tình hình thực hiện về Sở Xây dựng.
  • Sở Xây dựng: Tham mưu giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị; chủ trì soạn thảo văn bản hướng dẫn quản lý và phân cấp quản lý; lập và tổng hợp kế hoạch thu thập dữ liệu hàng năm (bao gồm cả các dự án đang triển khai thi công có thời gian xây dựng trên 3 năm); trực tiếp quản lý, cung cấp dữ liệu theo phân cấp; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện và tổng hợp báo cáo định kỳ gửi về Bộ Xây dựng.
  • Sở Quy hoạch - Kiến trúc TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh: Thực hiện lưu trữ hồ sơ, tài liệu quy hoạch đô thị thuộc phạm vi quản lý; cung cấp 01 bộ hồ sơ đồ án quy hoạch (gồm thuyết minh tổng hợp, bản vẽ và dữ liệu số hóa) cho Sở Xây dựng địa phương trong vòng 60 ngày kể từ ngày được phê duyệt; đối với các đồ án đã phê duyệt trước khi Thông tư này có hiệu lực, thực hiện cung cấp theo kế hoạch do Sở Xây dựng quy định.
  • Chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) công trình ngầm: Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu về công trình ngầm thuộc sở hữu; cung cấp 01 bộ dữ liệu hiện trạng và thông tin quản lý liên quan cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu theo phân cấp trong vòng 90 ngày kể từ ngày đưa công trình vào sử dụng (đối với công trình hoàn thành trước khi Thông tư có hiệu lực, thời hạn cung cấp thực hiện theo quy định của cơ quan quản lý); chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của dữ liệu đã cung cấp.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 11/2010/TT-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2010. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, xem xét và giải quyết.

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 11/2010/TT-BXD

Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 2010

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG TRÌNH NGẦM ĐÔ THỊ

Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;
Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến dữ liệu công trình ngầm đô thị tại Việt Nam. Đối với dữ liệu công trình ngầm phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng tuân thủ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 2. Cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị

Nội dung cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị được quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị bao gồm:

1. Dữ liệu về hiện trạng các công trình ngầm đô thị bao gồm:

a) Các bản vẽ hoàn công xây dựng của từng công trình ngầm được đưa vào dữ liệu gồm: Các bản vẽ mặt bằng, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, hệ thống đấu nối kỹ thuật thể hiện được vị trí, mặt bằng, chiều sâu công trình;

b) Bản vẽ hiện trạng hệ thống công trình ngầm đô thị được lập cho một khu vực của đô thị hoặc toàn đô thị trong đó thể hiện loại công trình ngầm, quy mô, vị trí, kích thước và hệ thống đấu nối kỹ thuật của các loại công trình.

2. Dữ liệu về quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị bao gồm: Các đồ án quy hoạch đô thị hoặc các đồ án quy hoạch không gian xây dựng ngầm được quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định 39/2010/NĐ-CP được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Các dữ liệu có liên quan về quản lý xây dựng ngầm đô thị:

a) Thông tin về cấp và loại công trình ngầm, quy mô và tính chất công trình, thời gian hoàn thành công trình và tình trạng sử dụng;

b) Thông tin về tên, địa chỉ và số điện thoại liên hệ của chủ sở hữu công trình ngầm;

c) Thông tin về tên, địa chỉ và điện thoại liên hệ các đơn vị quản lý,vận hành và đơn vị sử dụng các công trình ngầm;

4. Dữ liệu công trình ngầm do các tổ chức hoặc cá nhân cung cấp cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm tại địa phương là thuyết minh, bản vẽ, văn bản và dữ liệu đã được số hóa được quy định cụ thể như sau:

a) Dữ liệu công trình ngầm được quy định tại khoản 1 của Điều này là các bản vẽ và dữ liệu đã được số hóa;

b) Dữ liệu công trình ngầm được quy định tại khoản 2 của Điều này là thuyết minh tổng hợp, bản vẽ và dữ liệu đã được số hóa;

c) Dữ liệu được quy định tại khoản 3 của Điều này là các văn bản.

Điều 3. Trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong việc quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị

1. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh:

a) Chỉ đạo việc tổ chức lưu trữ hồ sơ; xây dựng cơ sở dữ liệu về công trình ngầm của các đô thị trên địa bàn mình quản lý theo quy định tại Điều 2 Thông tư này;

b) Ban hành các quy định về quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị;

c) Phân công, phân cấp trách nhiệm cho UBND các thành phố, thị xã thuộc tỉnh; Sở Xây dựng và các cơ quan chuyên môn khác thực hiện việc xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm của các đô thị trên địa bàn tỉnh;

d) Bố trí kinh phí cho công tác thu thập, điều tra khảo sát, rà soát, bổ sung, cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị, kinh phí cho công tác này được lấy từ ngân sách nhà nước của tỉnh.

2. Trách nhiệm của UBND thành phố, thị xã thuộc tỉnh:

a) Lập kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm theo phân cấp trên địa bàn quản lý để xây dựng cơ sở dữ liệu trình UBND cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện, đồng thời rà soát, bổ sung cập nhật dữ liệu theo định kỳ;

b) Quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị theo phân cấp của UBND cấp tỉnh; cung cấp dữ liệu công trình ngầm cho các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật;

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm theo phân cấp;

d) Tổ chức lưu trữ hồ sơ cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị theo phân cấp và theo quy định của pháp luật về lưu trữ;

đ) Báo cáo tình hình lập và quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm về Sở Xây dựng theo định kỳ.

3. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:

a) Tham mưu giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cơ sở dữ liệu công trình ngầm của các đô thị trên địa bàn;

b) Chủ trì soạn thảo văn bản hướng dẫn về quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu công trình ngầm trình UBND cấp tỉnh phê duyệt;

c) Lập kế hoạch và tổng hợp kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm (bao gồm cả các dự án đang triển khai thi công xây dựng có thời gian thi công trên 3 năm) của các đô thị trên địa bàn tỉnh để xây dựng cơ sở dữ liệu công trình ngầm trình UBND cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện, đồng thời rà soát, bổ sung cập nhật dữ liệu theo định kỳ;

d) Quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm theo phân cấp UBND cấp tỉnh và theo các quy định của pháp luật;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm;

e) Tổ chức lưu trữ hồ sơ cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị theo phân cấp và theo quy định của pháp luật về lưu trữ;

f) Tổng hợp, báo cáo tình hình lập và quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm của các đô thị trên địa bàn về Bộ Xây dựng theo định kỳ.

4. Trách nhiệm của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

a) Lưu trữ các hồ sơ, tài liệu về quy hoạch đô thị do mình quản lý theo quy định;

b) Cung cấp 01 bộ hồ sơ đồ án quy hoạch đô thị (thuyết minh tổng hợp, bản vẽ và dữ liệu đã được số hóa) cho Sở Xây dựng địa phương trong vòng 60 ngày kể từ ngày đồ án quy hoạch đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Cung cấp 01 bộ hồ sơ các đồ án quy hoạch đô thị (thuyết minh tổng hợp, bản vẽ và dữ liệu đã được số hóa) được phê duyệt từ trước khi thông tư này có hiệu lực thi hành cho Sở Xây dựng địa phương, thời hạn cung cấp theo kế hoạch do Sở Xây dựng địa phương quy định.

5. Trách nhiệm của chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) công trình ngầm.

a) Lưu trữ các hồ sơ, tài liệu về công trình ngầm đang sở hữu theo quy định;

b) Cung cấp 01 bộ dữ liệu công trình ngầm đang sở hữu theo quy định tại điểm a khoản 1 (bản vẽ và dữ liệu đã được số hóa) và khoản 3 (các văn bản) của Điều 2 Thông tư này cho cơ quan quản lý về cơ sở dữ liệu công trình ngầm theo phân cấp của UBND cấp tỉnh trong vòng 90 ngày kể từ ngày công trình được đưa vào sử dụng. Đối với công trình ngầm đã hoàn thành trước khi thông tư này có hiệu lực thi hành, chủ sở hữu có trách nhiệm cung cấp các dữ liệu trên cho cơ quan quản lý về cơ sở dữ liệu công trình ngầm theo phân cấp của UBND cấp tỉnh, thời hạn cung cấp do cơ quan quản lý về cơ sở dữ liệu công trình ngầm quy định;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các dữ liệu do mình cung cấp.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2010.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, giải quyết./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 11/2010/TT-BXD hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: 11/2010/TT-BXD
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 17/08/2010
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Nguyễn Hồng Quân
Ngày công báo: 03/09/2010
Số công báo: Từ số 526 đến số 527
Ngày hiệu lực: 01/10/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 11/2010/TT-BXD hướng dẫn về quản lý...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký