Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 11/2012/TT-BTP được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Tư pháp, ban hành kèm theo Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng nhằm thiết lập các chuẩn mực đạo đức, ứng xử nghề nghiệp cho công chứng viên trong quá trình hành nghề.

Văn bản này áp dụng đối với toàn thể công chứng viên đang hành nghề tại Việt Nam, các tổ chức hành nghề công chứng, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên, người tập sự hành nghề công chứng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động công chứng.

Trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên
  • Công chứng viên phải tận tâm với công việc, phát huy tối đa năng lực và sử dụng kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp để bảo đảm an toàn pháp lý cho các hợp đồng, giao dịch.
  • Có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết kịp thời yêu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức khi yêu cầu đó không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
  • Phải luôn có mặt tại trụ sở tổ chức hành nghề công chứng trong giờ làm việc theo quy định để sẵn sàng giải quyết yêu cầu của khách hàng.
  • Nghĩa vụ giải thích rõ ràng cho người yêu cầu công chứng về quyền, nghĩa vụ, hậu quả pháp lý phát sinh từ hợp đồng, giao dịch; giải đáp thắc mắc nhằm bảo đảm giao dịch đúng ý chí các bên và đúng pháp luật trước khi thực hiện ký công chứng.
  • Cung cấp đầy đủ thông tin về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm nghề nghiệp của mình khi người yêu cầu công chứng có yêu cầu.
Bảo mật thông tin và bảo quản hồ sơ công chứng
  • Công chứng viên có trách nhiệm giữ bí mật tuyệt đối các thông tin trong hồ sơ yêu cầu công chứng, hồ sơ công chứng và mọi thông tin biết được trong quá trình hành nghề, kể cả khi không còn làm công chứng viên, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.
  • Bảo quản nghiêm ngặt hồ sơ công chứng trong quá trình giải quyết và thực hiện bàn giao đầy đủ để lưu trữ theo đúng quy định pháp luật.
  • Hướng dẫn, nhắc nhở nhân viên thuộc tổ chức hành nghề của mình không được tiết lộ thông tin mật và giải thích rõ trách nhiệm pháp lý nếu họ vi phạm quy định này.
Nguyên tắc đối xử bình đẳng và thu phí công chứng
  • Nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, chủng tộc, tôn giáo, quốc tịch, địa vị xã hội, khả năng tài chính hay tuổi tác đối với người yêu cầu công chứng khi họ đáp ứng đủ điều kiện luật định.
  • Thu đúng, thu đủ và công khai các khoản phí, thù lao công chứng theo đúng quy định đã niêm yết; ghi hóa đơn, chứng từ đầy đủ và thông báo rõ ràng cho khách hàng về các khoản phải nộp.
Những việc công chứng viên không được làm với người yêu cầu công chứng
  • Sách nhiễu, gây khó khăn hoặc cản trở người yêu cầu công chứng.
  • Nhận hoặc đòi hỏi bất kỳ khoản tiền, lợi ích vật chất nào khác ngoài phí, thù lao công chứng và các chi phí đã được quy định hoặc thỏa thuận hợp pháp.
  • Nhận tiền hoặc lợi ích từ bên thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện công chứng, gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của khách hàng và các bên liên quan.
  • Sử dụng thông tin biết được từ việc công chứng để mưu cầu lợi ích cá nhân.
  • Thực hiện công chứng khi biết rõ mục đích và nội dung giao dịch vi phạm pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội.
  • Hứa hẹn lôi kéo khách hàng hoặc tự ý tăng, giảm phí công chứng trái với quy định và thỏa thuận.
  • Công chứng các hợp đồng, giao dịch có liên quan trực tiếp đến lợi ích của bản thân công chứng viên và người yêu cầu công chứng.
  • Thông đồng, tạo điều kiện cho khách hàng xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác hoặc làm sai lệch nội dung văn bản, hồ sơ công chứng.
  • Trả tiền hoa hồng, chiết khấu cho người yêu cầu công chứng hoặc người môi giới.
Quan hệ với đồng nghiệp, tổ chức hành nghề và tổ chức xã hội - nghề nghiệp
  • Tôn trọng, bảo vệ danh dự của đồng nghiệp; giữ gìn và phát huy tinh thần đoàn kết, thân thiện, hợp tác giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ.
  • Giám sát lẫn nhau trong hành nghề, kiên quyết đấu tranh loại bỏ hành vi sai trái trên cơ sở tôn trọng đồng nghiệp và bảo mật nghề nghiệp.
  • Góp ý thẳng thắn khi phát hiện đồng nghiệp có sai sót nhưng không được hạ thấp danh dự, uy tín của họ; báo cáo người có thẩm quyền nếu phát hiện hành vi vi phạm pháp luật.
  • Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy chế của tổ chức hành nghề và tổ chức xã hội - nghề nghiệp công chứng; đóng phí thành viên đầy đủ theo quy định.
  • Hướng dẫn, giúp đỡ đồng nghiệp mới vào nghề; tích cực tham gia các hoạt động nghề nghiệp, xã hội do Nhà nước hoặc tổ chức phát động.
  • Phối hợp với tổ chức hành nghề công chứng mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp để dự phòng rủi ro.
Quan hệ với người tập sự hành nghề công chứng
  • Có bổn phận tham gia hướng dẫn tập sự, tận tâm truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm nghề nghiệp cho người tập sự.
  • Nghiêm cấm phân biệt đối xử mang tính cá nhân hoặc đòi hỏi lợi ích vật chất, tiền bạc từ người tập sự.
  • Không thông đồng để báo cáo sai sự thật, báo cáo khống về kết quả tập sự.
  • Không lợi dụng tư cách người hướng dẫn để buộc người tập sự làm việc ngoài phạm vi tập sự hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội.
Những việc công chứng viên không được làm với đồng nghiệp và tổ chức hành nghề
  • Xúc phạm hoặc làm tổn hại uy tín của đồng nghiệp và tổ chức hành nghề công chứng.
  • Đe dọa, gây áp lực hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật, trái đạo đức xã hội để giành lợi thế hành nghề.
  • Hợp tác với cá nhân, tổ chức trung gian để ép buộc khách hàng đến tổ chức của mình công chứng vì mục đích lợi nhuận.
  • Quảng cáo bản thân và tổ chức hành nghề dưới mọi hình thức không đúng quy định pháp luật.
  • Môi giới, nhận hoặc đòi tiền hoa hồng khi giới thiệu khách hàng cho đồng nghiệp.
  • Tự ý mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở hoặc địa điểm giao dịch ngoài trụ sở chính thức.
  • Thực hiện các hành vi cạnh tranh không lành mạnh khác.
Quan hệ với các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác
  • Công chứng viên phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật khi làm việc với cơ quan nhà nước, cá nhân, tổ chức khác.
  • Giữ thái độ lịch sự, tôn trọng công chức nhà nước và các bên liên quan trong quá trình thi hành công vụ hoặc liên hệ công tác.
Cơ chế kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy tắc
  • Vụ trưởng Vụ Bổ trợ tư pháp và Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát việc tuân thủ quy tắc trên phạm vi toàn quốc.
  • Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giám sát việc thực hiện của công chứng viên và tổ chức hành nghề trong phạm vi địa phương quản lý.
  • Tổ chức xã hội - nghề nghiệp công chứng giám sát hội viên thuộc tổ chức mình.
  • Tổ chức hành nghề công chứng giám sát trực tiếp các công chứng viên làm việc tại tổ chức mình.
Khen thưởng và xử lý vi phạm
  • Công chứng viên gương mẫu thực hiện quy tắc sẽ được Nhà nước, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ghi nhận và vinh danh.
  • Trường hợp vi phạm quy tắc, tùy theo tính chất và mức độ sẽ bị nhắc nhở, phê bình, khiển trách, xử lý kỷ luật theo Điều lệ tổ chức xã hội - nghề nghiệp, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Thông tư 11/2012/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2012. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bổ trợ tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp công chứng, tổ chức hành nghề công chứng và công chứng viên chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

BỘ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 11/2012/TT-BTP

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2012

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY TẮC ĐẠO ĐỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Luật công chứng số 82/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng;

Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bổ trợ tư pháp;

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư ban hành Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng,

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2012.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bổ trợ tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổ chức xã hội nghề nghiệp công chứng, tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, BTTP (5 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Đức Chính

QUY TẮC

ĐẠO ĐỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2012/TT-BTP ngày 30/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

Lời nói đầu

Công chứng là một nghề cao quý, bởi hoạt động công chứng bảo đảm tính an toàn pháp lý, ngăn ngừa tranh chấp, giảm thiểu rủi ro cho các hợp đồng, giao dịch, qua đó bảo vệ quyền, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng quy định các chuẩn mực đạo đức, hành vi ứng xử của công chứng viên trong hành nghề công chứng, là cơ sở để công chứng viên tự giác rèn luyện, tu dưỡng đạo đức trong hành nghề và trong đời sống xã hội nhằm nâng cao trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên, nâng cao uy tín của công chứng viên, góp phần tôn vinh nghề công chứng trong xã hội.

Chương 1.

QUY TẮC CHUNG

Điều 1. Bảo vệ quyền, lợi ích Nhà nước, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức

Công chứng viên có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc, vì lợi ích của nhân dân, bằng hoạt động nghề nghiệp của mình góp phần bảo vệ quyền, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trong xã hội.

Điều 2. Nguyên tắc hành nghề công chứng

Công chứng viên phải tuân thủ những nguyên tắc sau đây:

1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Khách quan, trung thực khi thực hiện công chứng, không vì bất kỳ lý do nào mà làm ảnh hưởng đến chất lượng việc công chứng cũng như phân biệt đối xử với người yêu cầu công chứng.

3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về văn bản công chứng, bồi thường thiệt hại do lỗi của mình trong trường hợp việc công chứng dẫn đến thiệt hại cho người yêu cầu công chứng.

4. Tuân thủ các quy định của Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng này và các quy định của tổ chức xã hội nghề nghiệp công chứng.

Điều 3. Tôn trọng, bảo vệ uy tín, thanh danh nghề nghiệp

1. Công chứng viên có trách nhiệm coi trọng, giữ gìn uy tín nghề nghiệp, không được có hành vi làm tổn hại đến danh dự, uy tín cá nhân, thanh danh nghề nghiệp.

2. Công chứng viên cần phải ứng xử văn minh, lịch sự trong hành nghề; lành mạnh trong lối sống để nhận được sự yêu quý, tôn trọng, tin cậy và vinh danh của đồng nghiệp, người yêu cầu công chứng và toàn thể xã hội.

Điều 4. Rèn luyện, tu dưỡng bản thân

Công chứng viên phải không ngừng trau dồi đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn, tích cực tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và nỗ lực tìm tòi để nâng cao chất lượng công việc và phục vụ người yêu cầu công chứng.

Chương 2.

QUAN HỆ VỚI NGƯỜI YÊU CẦU CÔNG CHỨNG

Điều 5. Trách nhiệm nghề nghiệp

1. Công chứng viên phải tận tâm với công việc, phát huy năng lực, sử dụng kiến thức chuyên môn, các kỹ năng nghề nghiệp để bảo đảm tốt nhất tính an toàn pháp lý cho hợp đồng, giao dịch; có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết yêu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức một cách nhanh chóng, kịp thời khi yêu cầu công chứng đó không vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội.

2. Công chứng viên sẵn sàng tiếp nhận và giải quyết kịp thời yêu cầu công chứng của người yêu cầu công chứng bằng cách luôn có mặt tại trụ sở tổ chức hành nghề công chứng trong giờ làm việc theo quy định của pháp luật.

3. Công chứng viên có nghĩa vụ giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ về quyền, nghĩa vụ, hậu quả pháp lý phát sinh của hợp đồng, giao dịch được yêu cầu công chứng; giải đáp một cách rõ ràng những thắc mắc của người yêu cầu công chứng nhằm đảm bảo cho hợp đồng, giao dịch đúng với ý chí của các bên giao kết hợp đồng, giao dịch; đảm bảo các bên có nhận thức đúng về pháp luật có liên quan và giá trị pháp lý của văn bản công chứng trước khi công chứng viên công chứng.

4. Công chứng viên có trách nhiệm cung cấp cho người yêu cầu công chứng các thông tin có liên quan về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên trong hành nghề công chứng theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng.

Điều 6. Bảo mật thông tin, bảo quản hồ sơ công chứng

1. Công chứng viên có trách nhiệm giữ bí mật các thông tin trong hồ sơ yêu cầu công chứng, hồ sơ công chứng và tất cả thông tin biết được về nội dung công chứng trong quá trình hành nghề cũng như khi không còn là công chứng viên; trừ trường hợp được sự đồng ý bằng văn bản của người yêu cầu công chứng hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Công chứng viên có trách nhiệm bảo quản hồ sơ công chứng trong quá trình giải quyết yêu cầu công chứng và bàn giao đầy đủ hồ sơ công chứng để lưu trữ theo quy định của pháp luật.

3. Công chứng viên có trách nhiệm hướng dẫn nhân viên thuộc tổ chức hành nghề công chứng, của mình không được tiết lộ bí mật thông tin về việc công chứng mà họ biết theo nội quy, quy chế của tổ chức hành nghề công chứng, quy định của pháp luật; đồng thời, giải thích rõ trách nhiệm pháp lý của họ trong trường hợp tiết lộ những thông tin đó.

Điều 7. Đối xử bình đẳng giữa những người yêu cầu công chứng

Công chứng viên không được phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, chủng tộc, tôn giáo, quốc tịch, địa vị xã hội, khả năng tài chính, tuổi tác giữa những người yêu cầu công chứng khi họ đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định pháp luật để thực hiện việc công chứng, bảo đảm đối xử bình đẳng giữa những người yêu cầu công chứng.

Điều 8. Thu phí, thù lao công chứng

Công chứng viên có trách nhiệm thu đúng, thu đủ và công khai phí, thù lao công chứng theo quy định đã được niêm yết; khi thu phí, thù lao công chứng phải ghi hóa đơn, chứng từ đầy đủ và thông báo cho người yêu cầu công chứng biết rõ về các khoản thu và số tiền mà họ phải nộp.

Điều 9. Những việc công chứng viên không được làm trong quan hệ với người yêu cầu công chứng

1. Sách nhiễu, gây khó khăn cho người yêu cầu công chứng.

2. Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ người yêu cầu công chứng ngoài phí công chứng, thù lao công chứng và chi phí khác đã được quy định, xác định, thoả thuận.

3. Nhận tiền hoặc bất kỳ lợi ích vật chất nào khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện việc công chứng dẫn tới hậu quả gây thiệt hại đến lợi ích chính đáng của người yêu cầu công chứng và các bên liên quan.

4. Sử dụng thông tin biết được từ việc công chứng để mưu cầu lợi ích cá nhân.

5. Thực hiện công chứng trong trường hợp mục đích và nội dung của hợp đồng, giao dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội.

6. Đưa ra những lời hứa hẹn nhằm lôi kéo người yêu cầu công chứng hoặc tự ý thu tăng hoặc giảm phí công chứng, thù lao công chứng so với quy định và sự thỏa thuận.

7. Công chứng các hợp đồng, giao dịch có liên quan về mặt lợi ích giữa công chứng viên và người yêu cầu công chứng.

8. Thông đồng, tạo điều kiện cho người yêu cầu công chứng xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

9. Trả tiền hoa hồng, chiết khấu cho người yêu cầu công chứng hoặc người môi giới.

10. Câu kết với người yêu cầu công chứng, những người có liên quan làm sai lệch nội dung của văn bản công chứng và hồ sơ đã công chứng.

Chương 3.

QUAN HỆ VỚI ĐỒNG NGHIỆP, TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG, TỔ CHỨC XÃ HỘI NGHỀ NGHIỆP CÔNG CHỨNG, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÁC

Điều 10. Quan hệ của công chứng viên với đồng nghiệp, tổ chức hành nghề công chứng, tổ chức xã hội nghề nghiệp công chứng

1. Tôn trọng, bảo vệ danh dự của đồng nghiệp; giữ gìn và phát huy tinh thần đoàn kết, thân thiện, hợp tác giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ.

2. Công chứng viên có trách nhiệm giám sát lẫn nhau trong hành nghề, tận tâm và kiên quyết đấu tranh loại bỏ những hành vi sai trái trong hoạt động công chứng trên cơ sở tôn trọng đồng nghiệp, bảo đảm bí mật nghề nghiệp, vì sự phát triển bền vững của nghề công chứng.

3. Khi phát hiện đồng nghiệp có sai sót trong hành nghề, công chứng viên có nghĩa vụ góp ý thẳng thắn nhưng không được hạ thấp danh dự, uy tín của đồng nghiệp và báo cáo với người có trách nhiệm nếu đó là hành vi vi phạm pháp luật hoặc gây tổn hại đến nghề nghiệp.

4. Chấp hành các nội quy, quy chế của tổ chức hành nghề công chứng, tổ chức xã hội nghề nghiệp công chứng.

5. Hướng dẫn, giúp đỡ những đồng nghiệp mới vào nghề.

6. Tham gia vào các hoạt động nghề nghiệp và hoạt động xã hội khác do Nhà nước, tổ chức hành nghề công chứng, tổ chức xã hội nghề nghiệp tổ chức hoặc phát động nhằm đóng góp vào sự phát triển chung của nghề công chứng.

7. Đóng phí thành viên tổ chức xã hội nghề nghiệp theo quy định.

8. Phối hợp với tổ chức hành nghề công chứng mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp để dự phòng giải quyết rủi ro, tai nạn nghề nghiệp.

Điều 11. Quan hệ với tập sự hành nghề công chứng

1. Công chứng viên có bổn phận tham gia vào công tác hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng; nêu cao trách nhiệm, tận tâm truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm nghề nghiệp đối với người tập sự hành nghề công chứng.

2. Công chứng viên hướng dẫn tập sự không được thực hiện những việc sau:

a) Phân biệt, đối xử mang tính cá nhân với những người đang tập sự hành nghề công chứng do mình hướng dẫn.

b) Đòi hỏi lợi ích vật chất, tiền bạc từ người tập sự hành nghề công chứng.

c) Thông đồng với người tập sự hành nghề công chứng để báo cáo sai sự thật, báo cáo khống về kết quả tập sự hành nghề công chứng.

d) Lợi dụng tư cách là công chứng viên hướng dẫn để buộc người tập sự phải làm những việc không thuộc phạm vi tập sự hoặc những hành vi vi phạm pháp luật trái đạo đức xã hội nhằm đạt được những lợi ích cho mình.

Điều 12. Những việc công chứng viên không đưọc làm trong quan hệ với đồng nghiệp, tổ chức hành nghề công chứng

1. Xúc phạm hoặc có hành vi làm tổn hại uy tín của đồng nghiệp, tổ chức hành nghề công chứng.

2. Gây áp lực, đe dọa hoặc thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội với đồng nghiệp để giành lợi thế cho mình trong hành nghề.

3. Hợp tác với cá nhân, tổ chức có khả năng gây áp lực buộc người yêu cầu công chứng phải đến tổ chức hành nghề công chứng của mình để công chứng vì mục đích lợi nhuận.

4. Tiến hành bất kỳ hành vi quảng cáo bản thân và tổ chức hành nghề công chứng của mình dưới mọi hình thức không đúng quy định của pháp luật.

5. Hoạt động môi giới, nhận hoặc đòi tiền hoa hồng khi giới thiệu cho đồng nghiệp về yêu cầu công chứng mà mình không đảm nhận.

6. Mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở, địa điểm giao dịch khác ngoài trụ sở tổ chức hành nghề công chứng.

7. Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh khác.

Điều 13. Quan hệ với cá nhân, tổ chức khác

Công chứng viên phải tuân thủ quy định của pháp luật trong khi làm việc với các cơ quan nhà nước, cá nhân tổ chức khác; có thái độ lịch sự, tôn trọng công chức nhà nước, cá nhân, tổ chức khác khi hợp tác với công chứng viên trong quá trình thi hành công vụ, liên hệ công tác.

Chương 4.

KIỂM TRA, GIÁM SÁT, KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 14. Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng

1. Vụ trưởng Vụ Bổ trợ tư pháp, Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát việc tuân thủ Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng trong phạm vi toàn quốc.

2. Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng đối với công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng trong phạm vi địa phương quản lý.

3. Tổ chức xã hội nghề nghiệp công chứng có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng đối với công chứng viên trong tổ chức mình.

4. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng đối với công chứng viên tại tổ chức mình.

Điều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Công chứng viên gương mẫu trong thực hiện Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng thì được Nhà nước, tổ chức xã hội nghề nghiệp công chứng viên ghi nhận và vinh danh.

2. Công chứng viên thực hiện không đúng Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị nhắc nhở, phê bình, khiển trách, xử lý kỷ luật theo Điều lệ của tổ chức xã hội nghề nghiệp của công chứng viên, bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 11/2012/TT-BTP về Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

Số hiệu: 11/2012/TT-BTP
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 30/10/2012
Nơi ban hành: Bộ Tư pháp
Người ký: Nguyễn Đức Chính
Ngày công báo: 23/11/2012
Số công báo: Từ số 663 đến số 664
Ngày hiệu lực: 20/12/2012
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Dịch vụ pháp lý
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 11/2012/TT-BTP về Quy tắc đạo đức hà...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký