Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 11/2015/TT-BLĐTBXH do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy định về Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về Lao động, Thương binh và Xã hội nhằm thiết lập hệ thống chỉ tiêu, biểu mẫu thống nhất phục vụ công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên phạm vi cả nước.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện báo cáo thống kê tổng hợp về Lao động – Thương binh và Xã hội (gọi chung là đơn vị báo cáo), bao gồm:

  • Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Các Tổng cục, Cục, Vụ, Thanh tra thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Nội dung và biểu mẫu báo cáo thống kê

  • Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp bao gồm tập hợp hệ thống mẫu biểu, các nội dung thông tin và hướng dẫn ghi biểu chi tiết được quy định cụ thể tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư.
  • Biểu mẫu báo cáo chi tiết được quy định tại Phụ lục 01.
  • Nội dung báo cáo phải được điền đầy đủ, chính xác vào các mẫu biểu báo cáo theo đúng hướng dẫn quy định tại Phụ lục 02.

Kỳ hạn báo cáo và thời hạn gửi báo cáo

  • Kỳ hạn báo cáo: Được tính theo định kỳ 01 năm, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.
  • Thời hạn gửi báo cáo của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội: Gửi báo cáo chậm nhất là ngày 15 tháng 01 của năm kế tiếp sau năm báo cáo (tính theo dấu bưu điện), trừ trường hợp mẫu biểu báo cáo có yêu cầu cụ thể khác.
  • Thời hạn gửi báo cáo của các đơn vị thuộc Bộ: Các Tổng cục, Cục, Vụ, Thanh tra Bộ thực hiện tổng hợp thông tin thống kê và gửi về Vụ Kế hoạch – Tài chính cùng Trung tâm Thông tin chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm kế tiếp sau năm báo cáo.

Hình thức gửi báo cáo

Báo cáo thống kê tổng hợp phải được thực hiện đồng thời dưới hai hình thức sau để đảm bảo tính pháp lý và thuận tiện cho việc xử lý dữ liệu:

  • Báo cáo bằng văn bản giấy: Phải có chữ ký và đóng dấu xác nhận của Thủ trưởng đơn vị báo cáo.
  • Báo cáo bằng tệp dữ liệu điện tử: Được định dạng dưới dạng bảng tính Excel.

Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị

  • Vụ Kế hoạch – Tài chính: Chịu trách nhiệm chủ trì hướng dẫn các đơn vị thực hiện chế độ báo cáo; tổng hợp và công bố thông tin thống kê định kỳ theo đúng quy định pháp luật.
  • Các Tổng cục, Cục, Vụ, Thanh tra Bộ: Chủ trì xây dựng chế độ báo cáo thống kê cơ sở; đôn đốc các địa phương, đơn vị thực hiện chế độ báo cáo thống kê thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao; tổng hợp thông tin thống kê gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính và Trung tâm Thông tin để tổng hợp chung. Các mẫu biểu cung cấp thông tin của các đơn vị này tương tự mẫu biểu của các địa phương và bổ sung thêm phân tổ theo 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và người đứng đầu cơ quan liên quan: Trong phạm vi thẩm quyền của mình, có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thu thập, tổng hợp, báo cáo số liệu thống kê đầy đủ, chính xác và đúng thời hạn quy định.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 11/2015/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2015. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị báo cáo kịp thời phản ánh về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để tổng hợp và xử lý.

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2015/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2015

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ TỔNG HỢP VỀ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Luật Thống kê số 04/2003/QH11 ngày 17/6/2003;

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

Căn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 56/2011/QĐ-TTg ngày 14/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 15/2014/QĐ-TTg ngày 17/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngành;

Thực hiện Thông tư 30/2011/TT-LĐTBXH ngày 24/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Lao động – Thương binh và Xã hội;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về Lao động, Thương binh và Xã hội.

Điều 1. Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về Lao động, Thương binh và Xã hội

Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về Lao động – Thương binh và Xã hội gồm tập hợp hệ thống mẫu biểu, các nội dung thông tin, hướng dẫn ghi biểu được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng thực hiện báo cáo thống kê tổng hợp về Lao động, Thương binh và Xã hội

Đối tượng thực hiện báo cáo thống kê tổng hợp về Lao động – Thương binh và Xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị báo cáo) là Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Tổng cục, Cục, Vụ, Thanh tra thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Điều 3. Nội dung báo cáo và biểu mẫu báo cáo

1. Biểu mẫu báo cáo được quy định chi tiết tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Nội dung báo cáo phải được điền đầy đủ vào các mẫu biểu báo cáo theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Kỳ hạn báo cáo và ngày gửi báo cáo

1. Kỳ hạn báo cáo là 01 năm, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

2. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo chậm nhất là ngày 15 tháng 01 năm kế tiếp của năm báo cáo theo dấu bưu điện (trừ trường hợp mẫu biểu báo cáo yêu cầu khác).

3. Các Tổng cục, Cục, Vụ, Thanh tra Bộ tổng hợp thông tin thống kê gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính và Trung tâm Thông tin chậm nhất là ngày 31 tháng 01 năm kế tiếp của năm báo cáo.

Điều 5. Hình thức báo cáo

1. Báo cáo phải được lập thành văn bản và tệp dữ liệu điện tử định dạng bảng tính Excel.

2. Báo cáo bằng văn bản phải có chữ ký, đóng dấu xác nhận của Thủ trưởng đơn vị báo cáo.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Vụ Kế hoạch – Tài chính chủ trì hướng dẫn các đơn vị thực hiện chế độ báo cáo; tổng hợp công bố thông tin thống kê định kỳ theo quy định.

2. Các Tổng cục, Cục, Vụ, Thanh tra Bộ chủ trì xây dựng chế độ báo cáo thống kê cơ sở; đôn đốc các địa phương, đơn vị, thực hiện chế độ báo cáo thống kê về lĩnh vực quản lý nhà nước của mình; tổng hợp thông tin thống kê gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính và Trung tâm Thông tin để tổng hợp theo quy định (các mẫu biểu cung cấp thông tin của các đơn vị tương tự mẫu biểu của các địa phương và bổ sung thêm phân tổ theo 63 tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương).

3. Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có liên quan, trong phạm vi thẩm quyền của mình có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện thu thập, tổng hợp, báo cáo số liệu thống kê đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2015.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để tổng hợp và xử lý.

Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê);
- Ủy ban nhân dân các tỉnh/ thành phố trực thuộc TƯ;
- Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Các đơn vị thuộc Bộ LĐTBXH;
- Đăng Công báo Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- Website Bộ LĐTBXH;
- Lưu: VT, KHTC (10).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thanh Hòa

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 11/2015/TT-BLĐTBXH Quy định Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về Lao động, Thương binh và Xã hội

Số hiệu: 11/2015/TT-BLĐTBXH
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 11/03/2015
Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Người ký: Nguyễn Thanh Hòa
Ngày công báo: 31/03/2015
Số công báo: Từ số 391 đến số 392
Ngày hiệu lực: 25/04/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 11/2015/TT-BLĐTBXH Quy định Chế độ b...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký