Thông tư 11/2017/TT-BCA do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy định Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành giáo dục và đào tạo. Văn bản này thiết lập hệ thống tiêu chuẩn bảo mật đối với các thông tin, tài liệu quan trọng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo chưa được công bố hoặc không công bố, nhằm bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
Phạm vi áp dụng của Thông tư bao gồm toàn bộ các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giáo dục và đào tạo tại Việt Nam. Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp gồm Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành giáo dục và đào tạo
Theo quy định tại Thông tư, các tin, tài liệu trong phạm vi sau đây được xác định là bí mật nhà nước độ Mật:
- Hợp tác quốc tế và đối ngoại: Tin, tài liệu về các đoàn công tác nước ngoài, các cuộc đàm phán, nội dung ký kết với nước ngoài và các tổ chức quốc tế về lĩnh vực giáo dục và đào tạo chưa công bố. Các chiến lược, chương trình, định hướng hợp tác giai đoạn trung hạn và dài hạn với các nước, tổ chức quốc tế chưa công bố. Tin, tài liệu do các tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức quốc tế chuyển giao cho ngành giáo dục và đào tạo mà các bên thỏa thuận chưa công bố.
- Hoạt động đấu thầu và quản lý dự án: Tin, tài liệu liên quan đến hoạt động đấu thầu, xét thầu các dự án, các đơn vị do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý và thực hiện đang trong quá trình xem xét, chưa được công bố chính thức.
- Công tác thi và tuyển sinh: Phương án sắp xếp thí sinh trong phòng thi, mã số phách bài thi và các tài liệu liên quan đến kỳ thi trung học phổ thông quốc gia, thi chọn học sinh giỏi các cấp, thi chọn đội tuyển Olympic quốc tế và khu vực, thi tốt nghiệp, thi tuyển sinh và thi hết môn của các cấp học, bậc học, ngành học, trình độ đào tạo chưa công bố.
- Hồ sơ liên quan đến lực lượng vũ trang và quốc phòng: Hồ sơ liên quan đến các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; hồ sơ cử cán bộ của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đi học tại các trường ngoài lực lượng vũ trang; hồ sơ sinh viên tốt nghiệp đại học được tuyển đi đào tạo sĩ quan dự bị hàng năm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Chỉ đạo điều hành và nhân sự ngành: Tin, tài liệu, bút phê ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Bộ; văn bản, tờ trình, kiến nghị, đề xuất của thủ trưởng các đơn vị từ cấp vụ và tương đương trở lên trong ngành giáo dục và đào tạo chưa công bố hoặc không công bố. Hồ sơ nhân sự của công chức, viên chức; hồ sơ của Ban Cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo; hồ sơ nhân sự cán bộ lãnh đạo quản lý từ cấp vụ và tương đương trở lên chưa công bố hoặc không công bố.
- Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng: Tin, tài liệu về hoạt động thanh tra, kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại, tố cáo; báo cáo kết quả thanh tra, kết quả xác minh nội dung khiếu nại, tố cáo; dự thảo kết luận nội dung tố cáo; các tin, tài liệu khác trong hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong ngành giáo dục và đào tạo chưa công bố hoặc không công bố.
- An toàn thông tin và công nghệ: Tài liệu về thiết kế hệ thống máy tính của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các quy định, quy ước về bảo đảm an toàn mạng máy tính của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Quản lý lưu học sinh và học bổng: Hồ sơ, tài liệu về ứng viên đăng ký dự tuyển, danh sách xét tuyển và hồ sơ trình phê duyệt trúng tuyển đi học nước ngoài theo các nguồn học bổng do Bộ Giáo dục và Đào tạo tuyển sinh; danh sách, hồ sơ về ứng viên gửi đi đàm phán học bổng nước ngoài cấp và thông tin cá nhân của lưu học sinh chưa công bố hoặc không công bố.
- Nghiên cứu khoa học phục vụ quốc phòng, an ninh: Các chương trình, dự án, tài liệu, công trình nghiên cứu khoa học, kế hoạch, văn bản chỉ đạo thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo phục vụ quốc phòng, bảo đảm an ninh quốc gia, bảo vệ chủ quyền biên giới, hải đảo chưa công bố hoặc không công bố.
- Thẩm định học thuật và luận án: Thông tin về người phản biện độc lập, người thẩm định độc lập luận án tiến sĩ khi nghiên cứu sinh chưa được cấp bằng; các nghiên cứu, đề tài, luận văn, luận án, dự án nhiệm vụ khoa học do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý có nội dung bí mật nhà nước chưa công bố hoặc không công bố.
- Tài liệu liên kết: Các văn bản có sử dụng tin, tài liệu thuộc Danh mục bí mật Nhà nước độ Mật của các cơ quan, tổ chức khác.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2017. Thời điểm Thông tư này có hiệu lực cũng là lúc Quyết định số 160/2005/QĐ-BCA(A11) ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành giáo dục và đào tạo chính thức hết hiệu lực.
- Trách nhiệm thi hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Công an phối hợp chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các quy định tại Thông tư này. Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung được ban hành.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2017/TT-BCA | Hà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2017 |
QUY ĐỊNH DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ MẬT TRONG NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành giáo dục và đào tạo.
1. Tin, tài liệu về đoàn công tác nước ngoài, các cuộc đàm phán, nội dung ký kết với nước ngoài và các tổ chức quốc tế về lĩnh vực giáo dục và đào tạo chưa công bố.
2. Chiến lược, chương trình, định hướng hợp tác giai đoạn trung hạn và dài hạn với các nước, tổ chức quốc tế về giáo dục và đào tạo chưa công bố.
3. Tin, tài liệu của các tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức quốc tế chuyển giao cho ngành giáo dục và đào tạo mà các bên thỏa thuận chưa công bố.
4. Tin, tài liệu hoạt động đấu thầu, xét thầu các dự án, các đơn vị do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý và thực hiện đang trong quá trình xem xét chưa công bố.
5. Phương án sắp xếp thí sinh trong phòng thi, mã số phách bài thi và các tài liệu liên quan kỳ thi trung học phổ thông quốc gia, thi chọn học sinh giỏi các cấp, thi chọn đội tuyển Olympic quốc tế và khu vực, thi tốt nghiệp, thi tuyển sinh và thi hết môn các cấp học, bậc học, ngành học, trình độ đào tạo chưa công bố.
6. Hồ sơ liên quan các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; Hồ sơ liên quan việc cử cán bộ Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đi học tại các trường ngoài lực lượng vũ trang; hồ sơ sinh viên tốt nghiệp đại học được tuyển đi đào tạo sĩ quan dự bị hàng năm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
7. Tin, tài liệu, bút phê ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Bộ; văn bản, tờ trình, kiến nghị, đề xuất của các thủ trưởng đơn vị từ cấp vụ và tương đương trở lên trong ngành giáo dục và đào tạo chưa công bố hoặc không công bố.
8. Hồ sơ nhân sự của công chức, viên chức ngành giáo dục và đào tạo chưa công bố hoặc không công bố; Hồ sơ của Ban Cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa công bố hoặc không công bố; Hồ sơ nhân sự cán bộ lãnh đạo quản lý từ cấp vụ và tương đương trở lên trong ngành giáo dục và đào tạo chưa công bố hoặc không công bố.
9. Tin, tài liệu về hoạt động thanh tra, kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại, tố cáo; báo cáo kết quả thanh tra, kết quả xác minh nội dung khiếu nại, kết quả xác minh nội dung tố cáo; dự thảo kết luận nội dung tố cáo; các tin, tài liệu khác trong hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong ngành giáo dục và đào tạo chưa công bố hoặc không công bố.
10. Tài liệu về thiết kế hệ thống máy tính của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các quy định, quy ước về bảo đảm an toàn mạng máy tính của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
11. Hồ sơ, tài liệu về ứng viên đăng ký dự tuyển, danh sách xét tuyển và hồ sơ trình phê duyệt trúng tuyển đi học nước ngoài theo các nguồn học bổng do Bộ Giáo dục và Đào tạo tuyển sinh; danh sách, hồ sơ về ứng viên gửi đi đàm phán học bổng nước ngoài cấp và thông tin cá nhân của lưu học sinh chưa công bố hoặc không công bố.
12. Các chương trình, dự án, tài liệu, công trình nghiên cứu khoa học, kế hoạch, văn bản chỉ đạo thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo phục vụ quốc phòng, đảm bảo an ninh quốc gia, bảo vệ chủ quyền biên giới, hải đảo chưa công bố hoặc không công bố.
13. Thông tin về người phản biện độc lập, người thẩm định độc lập luận án tiến sĩ khi nghiên cứu sinh chưa được cấp bằng; Các nghiên cứu, đề tài, luận văn, luận án, dự án nhiệm vụ khoa học do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý có nội dung bí mật nhà nước chưa công bố hoặc không công bố.
14. Văn bản có sử dụng tin, tài liệu thuộc Danh mục bí mật Nhà nước độ Mật của các cơ quan, tổ chức khác.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2017 và thay thế Quyết định số 160/2005/QĐ-BCA(A11) ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành giáo dục và đào tạo.
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Thông tư này.
2. Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
| BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 21/2021/TT-BCA bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành về danh mục bí mật nhà nước độ Mật
- 2 Quyết định 9342/QĐ-BCA công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2021)
- 3 Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 160/2005/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Giáo dục và Đào tạo do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2 Thông tư 59/2014/TT-BCA-A81 quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 3 Thông tư 08/2015/TT-BCA Quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Thanh tra do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 4 Quyết định 59/2016/QĐ-TTg Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật trong ngành giáo dục và đào tạo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Thông tư 19/2017/TT-BTTTT quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành thông tin và truyền thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 6 Quyết định 07/2018/QĐ-TTg về danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Thông tư 23/2019/TT-BCA quy định Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Thông tin và Truyền thông do Bộ Công an ban hành
- 8 Dự thảo Thông tư bãi bỏ toàn bộ danh mục bí mật nhà nước độ Mật do Bộ Công an ban hành
- 9 Quyết định 809/QĐ-TTg về Danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10 Quyết định 872/QĐ-TTg năm 2020 về Danh mục bí mật Nhà nước mức độ mật của Hội Cựu chiến binh Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11 Thông tư 21/2021/TT-BCA bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành về danh mục bí mật nhà nước độ Mật
- 12 Quyết định 9342/QĐ-BCA công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2021)
- 13 Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 160/2005/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Giáo dục và Đào tạo do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2 Thông tư 21/2021/TT-BCA bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành về danh mục bí mật nhà nước độ Mật
- 3 Quyết định 9342/QĐ-BCA công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2021)
- 4 Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023
- 1 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000
- 2 Nghị định 33/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước
- 3 Thông tư 59/2014/TT-BCA-A81 quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 4 Thông tư 08/2015/TT-BCA Quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Thanh tra do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 5 Quyết định 59/2016/QĐ-TTg Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật trong ngành giáo dục và đào tạo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Thông tư 19/2017/TT-BTTTT quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành thông tin và truyền thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 7 Quyết định 07/2018/QĐ-TTg về danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Thông tư 23/2019/TT-BCA quy định Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Thông tin và Truyền thông do Bộ Công an ban hành
- 9 Dự thảo Thông tư bãi bỏ toàn bộ danh mục bí mật nhà nước độ Mật do Bộ Công an ban hành
- 10 Quyết định 809/QĐ-TTg về Danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11 Quyết định 872/QĐ-TTg năm 2020 về Danh mục bí mật Nhà nước mức độ mật của Hội Cựu chiến binh Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành