Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 11/2020/TT-BTP do Bộ Tư pháp ban hành quy định chi tiết về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp trên phạm vi cả nước.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp. Đối tượng áp dụng bao gồm giám định viên tư pháp; các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cấp và quản lý thẻ giám định viên tư pháp.

Nguyên tắc chung về quản lý và sử dụng thẻ

  • Thẻ giám định viên tư pháp được cấp cho giám định viên tư pháp để sử dụng khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của giám định viên tư pháp theo quy định pháp luật.
  • Giám định viên tư pháp có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn thẻ được cấp; tuyệt đối không được tẩy, xóa, sửa chữa, cho mượn; không sử dụng thẻ vào các mục đích khác ngoài việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

Quy chuẩn kỹ thuật và hình thức thẻ giám định viên tư pháp

Thẻ giám định viên tư pháp được thiết kế và sản xuất theo các tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể sau:

  • Hình dáng, kích thước: Thẻ có hình chữ nhật, chiều dài 90 mm, chiều rộng 65 mm, độ dày 0,76 mm, được dán ép bằng màng dán Plastic.
  • Mặt trước của thẻ: Nền mặt trước là hình ảnh trống đồng và các hoa văn, họa tiết trang trí màu vàng. Góc trên cùng bên trái ghi tên cơ quan cấp thẻ (chữ in hoa, đứng, đậm), phía dưới dán ảnh chân dung của người được cấp thẻ (kích thước 2cm x 3cm) và được đóng dấu giáp lai nổi ở góc dưới bên phải ảnh. Góc bên phải hiển thị Quốc hiệu, Tiêu ngữ, dòng chữ "THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP" màu đỏ in đậm, số thẻ (gồm mã bộ/ngành/tỉnh và 4 chữ số thứ tự), ký hiệu thẻ (GĐVTP và chữ viết tắt tên cơ quan cấp), họ và tên, ngày tháng năm sinh, lĩnh vực giám định, nơi công tác, địa danh, ngày tháng năm cấp thẻ, chức vụ người có thẩm quyền ký và họ tên người ký.
  • Mặt sau của thẻ: Nền mặt sau màu đỏ cờ, có hình Quốc huy in nổi ở chính giữa với đường kính 2,5 cm. Phía trên Quốc huy là dòng chữ "CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM" in chữ in hoa màu vàng, phía dưới Quốc huy là dòng chữ "THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP" in chữ in hoa màu vàng.
  • Phông chữ và con dấu: Phông chữ ghi trên thẻ là phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001. Con dấu trên thẻ là con dấu có hình Quốc huy thu nhỏ của cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ, sử dụng mực dấu màu đỏ.

Đối tượng được cấp mới thẻ giám định viên tư pháp

  • Người được bổ nhiệm giám định viên tư pháp từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp.
  • Giám định viên tư pháp được bổ nhiệm trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 và không thuộc trường hợp bị miễn nhiệm theo quy định tại Điều 10 của Luật Giám định tư pháp.

Trình tự, thủ tục cấp mới thẻ giám định viên tư pháp

Quy trình cấp mới thẻ được thực hiện cụ thể cho từng nhóm đối tượng như sau:

  • Đối với người được bổ nhiệm từ ngày 01/01/2021: Người đề nghị bổ nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ bổ nhiệm theo quy định kèm theo 02 ảnh màu chân dung cỡ 2cm x 3cm (chụp trong 6 tháng gần nhất). Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ kèm hồ sơ, Thủ trưởng đơn vị đầu mối quản lý chung công tác giám định tư pháp thuộc bộ, cơ quan ngang bộ giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thực hiện cấp thẻ; Giám đốc Sở Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện cấp thẻ.
  • Đối với người được bổ nhiệm trước ngày 01/01/2021: Đơn vị đầu mối quản lý chung công tác giám định tư pháp thuộc bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát, lập danh sách và hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định cấp thẻ. Hồ sơ gồm Tờ trình đề nghị cấp thẻ, Danh sách giám định viên và 02 ảnh màu chân dung cỡ 2cm x 3cm. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp thẻ. Việc rà soát và cấp thẻ cho đối tượng này phải hoàn thành trước ngày 30 tháng 9 năm 2021.

Trình tự, thủ tục cấp lại thẻ giám định viên tư pháp

  • Trường hợp áp dụng: Thẻ đã cấp bị mất, bị hỏng (rách, bẩn, mờ không sử dụng được) hoặc khi có sự thay đổi thông tin ghi trên thẻ.
  • Hồ sơ đề nghị cấp lại: Gồm Đơn đề nghị cấp lại thẻ (phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị chủ quản nếu thẻ bị mất hoặc thay đổi nội dung); thẻ cũ đang sử dụng (đối với trường hợp thẻ bị hỏng hoặc thay đổi thông tin); và 02 ảnh màu chân dung cỡ 2cm x 3cm.
  • Thời hạn giải quyết: Đơn vị đầu mối quản lý thuộc bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận, các đơn vị này trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, người có thẩm quyền quyết định cấp lại thẻ; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Nguyên tắc số thẻ cấp lại: Thẻ cấp lại do bị mất, bị hỏng được giữ nguyên số thẻ đã cấp trước đó. Thẻ cấp lại do thay đổi nội dung thông tin được đánh số mới theo quy định.

Hệ thống biểu mẫu và mã số quản lý thẻ

Thông tư ban hành kèm theo 08 mẫu giấy tờ nghiệp vụ (từ Mẫu số 1 đến Mẫu số 8) phục vụ công tác bổ nhiệm, cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp. Đồng thời, quy định chi tiết mã số của các địa phương và bộ, ngành để phục vụ việc tạo số thẻ:

  • Mã số các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Hà Nội (01), Hải Phòng (02), Hải Dương (03), Hưng Yên (04), Hà Nam (05), Nam Định (06), Thái Bình (07), Ninh Bình (08), Hà Giang (09), Cao Bằng (10), Lào Cai (11), Bắc Kạn (12), Lạng Sơn (13), Tuyên Quang (14), Yên Bái (15), Thái Nguyên (16), Phú Thọ (17), Vĩnh Phúc (18), Bắc Giang (19), Bắc Ninh (20), Quảng Ninh (21), Điện Biên (22), Sơn La (23), Hòa Bình (24), Thanh Hóa (25), Nghệ An (26), Hà Tĩnh (27), Quảng Bình (28), Quảng Trị (29), Thừa Thiên Huế (30), Đà Nẵng (31), Quảng Nam (32), Quảng Ngãi (33), Bình Định (34), Phú Yên (35), Khánh Hòa (36), Kon Tum (37), Gia Lai (38), Đắk Lắk (39), Tp Hồ Chí Minh (40), Lâm Đồng (41), Ninh Thuận (42), Bình Phước (43), Tây Ninh (44), Bình Dương (45), Đồng Nai (46), Bình Thuận (47), Bà Rịa - Vũng Tàu (48), Long An (49), Đồng Tháp (50), An Giang (51), Tiền Giang (52), Vĩnh Long (53), Bến Tre (54), Kiên Giang (55), Cần Thơ (56), Trà Vinh (57), Sóc Trăng (58), Bạc Liêu (59), Cà Mau (60), Lai Châu (61), Đắk Nông (62), Hậu Giang (63).
  • Mã số các bộ, cơ quan ngang bộ: Bộ Công an (64), Bộ Ngoại giao (65), Bộ Tư pháp (66), Bộ Tài chính (67), Bộ Công Thương (68), Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (69), Bộ Giao thông vận tải (70), Bộ Xây dựng (71), Bộ Thông tin và Truyền thông (72), Bộ Giáo dục và Đào tạo (73), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (74), Bộ Kế hoạch và Đầu tư (75), Bộ Nội vụ (76), Bộ Y tế (77), Bộ Khoa học và Công nghệ (78), Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (79), Bộ Tài nguyên và Môi trường (80), Thanh tra Chính phủ (81), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (82).

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Thông tư 11/2020/TT-BTP có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp để được hướng dẫn và giải quyết.

BỘ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 11/2020/TT-BTP

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2020

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ MẪU THẺ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP MỚI, CẤP LẠI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP

Căn cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp ngày 10 tháng 6 năm 2020 (Luật Giám định tư pháp);

Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp;

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với giám định viên tư pháp; các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cấp và quản lý thẻ giám định viên tư pháp.

Điều 3. Nguyên tắc chung

1. Thẻ giám định viên tư pháp được cấp cho giám định viên tư pháp để sử dụng khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của giám định viên tư pháp.

2. Giám định viên tư pháp có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn thẻ được cấp; không được tẩy, xóa, sửa chữa, cho mượn; không sử dụng thẻ vào mục đích không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.

Chương II

THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP MỚI, CẤP LẠI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP

Điều 4. Thẻ giám định viên tư pháp

Thẻ giám định viên tư pháp bao gồm các nội dung sau:

1. Hình dáng, kích thước

Thẻ giám định viên tư pháp hình chữ nhật, chiều dài 90 mm, chiều rộng 65 mm, độ dày 0,76 mm, được dán ép bằng màng dán Plastic, gồm hai mặt: Nền mặt trước là hình ảnh trống đồng và các hoa văn, các họa tiết trang trí, màu vàng; nền mặt sau màu đỏ cờ.

2. Nội dung mặt trước, tiếp giáp với lề trái, từ trên xuống gồm các thông tin sau:

a) Góc trên cùng là tên cơ quan cấp thẻ giám định viên tư pháp, được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 6, kiểu chữ đứng, đậm. Dưới tên cơ quan cấp thẻ giám định viên tư pháp có đường kẻ liền có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài dòng chữ và được canh giữa;

b) Ảnh của người được cấp thẻ giám định viên tư pháp (2cm x 3cm), được canh giữa dưới tên cơ quan cấp thẻ giám định viên tư pháp.

3. Nội dung mặt trước, tiếp giáp với lề phải, từ trên xuống gồm các thông tin sau:

a) Quốc hiệu: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”: Được trình bày bằng chữ in hoa, màu đen, cỡ chữ 6, kiểu chữ đứng, đậm và ở phía trên cùng;

b) Tiêu ngữ: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”: Được trình bày bằng chữ in thường, màu đen, cỡ chữ 6, kiểu chữ đứng, đậm và được canh giữa dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối (-), có cách chữ. Dưới Tiêu ngữ có đường kẻ liền có độ dài bằng độ dài dòng chữ và được canh giữa Tiêu ngữ;

c) Dòng chữ “THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP”: Được trình bày bằng chữ in hoa, màu đỏ, cỡ chữ 8, kiểu chữ đứng, đậm; được canh giữa dưới Tiêu ngữ;

d) Số thẻ: Gồm mã bộ, cơ quan ngang bộ, mã tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này và 04 chữ số tiếp theo là số thứ tự của thẻ, được đánh liên tiếp từ số 0001 ghi bằng chữ số Ả Rập;

đ) Ký hiệu thẻ bao gồm: Chữ viết tắt tên thẻ (GĐVTP) và chữ viết tắt tên cơ quan cấp thẻ, được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 8, kiểu chữ đứng.

Số thẻ và ký hiệu thẻ được canh giữa dòng chữ “THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP”;

e) Họ và tên của người được cấp thẻ: Được trình bày bằng chữ in thường, màu đen, cỡ chữ 8, kiểu chữ đứng, đậm;

g) Ngày, tháng, năm sinh của người được cấp thẻ: Ghi bằng chữ số Ả Rập;

h) Lĩnh vực giám định: Được trình bày bằng chữ in thường, màu đen, cỡ chữ 8, kiểu chữ đứng;

i) Nơi công tác: Được trình bày bằng chữ in thường, màu đen, cỡ chữ 8, kiểu chữ đứng (ghi rõ đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ hoặc đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);

k) Nơi cấp, ngày, tháng, năm cấp: Được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 8, kiểu chữ nghiêng, số, ngày, tháng, năm ghi bằng chữ số Ả Rập;

l) Chức vụ người có thẩm quyền cấp thẻ (Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh): Được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 6, kiểu chữ đứng, đậm;

m) Họ tên người ký: Được trình bày bằng chữ in thường, màu đen, cỡ chữ 6, kiểu chữ đứng, đậm.

4. Nội dung mặt sau gồm các thông tin sau:

Mặt sau thẻ giám định viên tư pháp có hình Quốc huy in nổi ở giữa, đường kính 2,5cm. Phía trên Quốc huy là dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, in bằng chữ in hoa, màu vàng, cỡ chữ 8, kiểu chữ đứng, đậm. Phía dưới Quốc huy là dòng chữ “THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP”, in bằng chữ in hoa, màu vàng, cỡ chữ 10, kiểu chữ đứng, đậm.

Phông chữ ghi trên thẻ là phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.

5. Con dấu trên thẻ giám định viên tư pháp

Con dấu trên thẻ giám định viên tư pháp là con dấu có hình Quốc huy thu nhỏ của cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ giám định viên tư pháp, mực dấu màu đỏ, ảnh của giám định viên tư pháp dán trên thẻ được đóng giáp lai bằng dấu nổi (ở ¼ dưới góc phải ảnh).

Điều 5. Đối tượng được cấp mới thẻ giám định viên tư pháp

1. Người được bổ nhiệm giám định viên tư pháp từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp.

2. Giám định viên tư pháp được bổ nhiệm trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 và không thuộc trường hợp bị miễn nhiệm theo quy định tại Điều 10 của Luật Giám định tư pháp.

Điều 6. Cấp mới thẻ đối với người được bổ nhiệm giám định viên tư pháp từ ngày 01 tháng 01 năm 2021

1. Người đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Luật Giám định tư pháp kèm theo 02 ảnh màu chân dung cỡ 2cm x 3cm (chụp trong thời gian 6 tháng gần nhất) để phục vụ việc cấp thẻ. Thời hạn ra quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật Giám định tư pháp.

Quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp kèm theo hồ sơ được chuyển đến đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được phân công làm đầu mối quản lý chung công tác giám định tư pháp, Sở Tư pháp.

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp kèm theo hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được phân công làm đầu mối quản lý chung công tác giám định tư pháp giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thực hiện cấp thẻ giám định viên tư pháp; Giám đốc Sở Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện cấp thẻ giám định viên tư pháp.

Điều 7. Cấp mới thẻ đối với giám định viên tư pháp được bổ nhiệm trước ngày 01 tháng 01 năm 2021

1. Giám định viên tư pháp được bổ nhiệm trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 và không thuộc các trường hợp bị miễn nhiệm quy định tại Điều 10 Luật Giám định tư pháp thì được cấp thẻ giám định viên tư pháp.

Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được phân công làm đầu mối quản lý chung công tác giám định tư pháp chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc bộ, cơ quan ngang bộ rà soát, lập danh sách, hồ sơ trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định cấp thẻ giám định viên tư pháp.

Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, lập danh sách, hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp thẻ giám định viên tư pháp.

2. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ giám định viên tư pháp đã được bổ nhiệm trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 gồm:

a) Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được phân công làm đầu mối quản lý chung công tác giám định tư pháp hoặc Tờ trình của Sở Tư pháp về việc cấp thẻ giám định viên tư pháp;

b) Danh sách giám định viên tư pháp theo quy định tại khoản 1 Điều này;

c) 02 ảnh màu chân dung cỡ 2cm x 3cm (chụp trong thời gian 06 tháng gần nhất) của giám định viên tư pháp.

3. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp thẻ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp thẻ giám định viên tư pháp.

4. Việc rà soát, cấp thẻ giám định viên tư pháp cho những trường hợp quy định tại Điều này được thực hiện xong trước ngày 30 tháng 9 năm 2021.

Điều 8. Cấp lại thẻ giám định viên tư pháp

1. Thẻ giám định viên tư pháp được cấp lại trong trường hợp thẻ đã được cấp bị mất, bị hỏng (rách, bẩn, mờ) không thể sử dụng được hoặc có sự thay đổi thông tin đã được ghi trên thẻ.

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.

Trường hợp thẻ bị mất hoặc có thay đổi nội dung ghi trên thẻ thì đơn đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị chủ quản.

b) Thẻ giám định viên tư pháp đang sử dụng trong trường hợp có sự thay đổi thông tin đã được ghi trên thẻ; thẻ giám định viên tư pháp trong trường hợp thẻ cũ bị hỏng;

c) 02 ảnh màu chân dung cỡ 2cm x 3cm (chụp trong thời gian 06 tháng gần nhất) của người đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.

3. Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được phân công làm đầu mối quản lý chung công tác giám định tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp, Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được phân công làm đầu mối quản lý chung công tác giám định tư pháp trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp; Giám đốc Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thẻ giám định viên tư pháp cấp lại trong trường hợp bị mất, bị hỏng được giữ nguyên số thẻ đã được cấp trước.

Thẻ giám định viên tư pháp cấp lại trong trường hợp thay đổi nội dung thông tin ghi trên thẻ được đánh số mới theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.

Điều 9. Mẫu thẻ, mẫu giấy tờ, mã số bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Ban hành kèm theo Thông tư này mẫu thẻ, mẫu giấy tờ sử dụng trong việc bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp, gồm:

STT

Tên biểu mẫu

Ký hiệu

1

Mẫu thẻ giám định viên tư pháp

Mẫu số 1

2

Quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp (dùng cho bộ, cơ quan ngang bộ đối với trường hợp giám định viên tư pháp được bổ nhiệm từ ngày 01/01/2021)

Mẫu số 2

3

Quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp (dùng cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với trường hợp giám định viên tư pháp bổ nhiệm từ ngày 01/01/2021)

Mẫu số 3

4

Quyết định cấp thẻ giám định viên tư pháp (dùng cho bộ, cơ quan ngang bộ đối với trường hợp giám định viên tư pháp bổ nhiệm trước ngày 01/01/2021)

Mẫu số 4

5

Quyết định cấp thẻ giám định viên tư pháp (dùng cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với trường hợp giám định viên tư pháp bổ nhiệm trước ngày 01/01/2021)

Mẫu số 5

6

Đơn đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp

Mẫu số 6

7

Quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp (dùng cho bộ, cơ quan ngang bộ)

Mẫu số 7

8

Quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp (dùng cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)

Mẫu số 8

2. Mã số bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc cấp thẻ giám định viên tư pháp được thực hiện như sau:

a) Mã số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Mã số

Tỉnh, TP trực thuộc TW

Mã số

Tỉnh, TP trực thuộc TW

01

Hà Nội

33

Quảng Ngãi

02

Hải Phòng

34

Bình Định

03

Hải Dương

35

Phú Yên

04

Hưng Yên

36

Khánh Hòa

05

Hà Nam

37

Kon Tum

06

Nam Định

38

Gia Lai

07

Thái Bình

39

Đắk Lắk

08

Ninh Bình

40

Tp Hồ Chí Minh

09

Hà Giang

41

Lâm Đồng

10

Cao Bằng

42

Ninh Thuận

11

Lào Cai

43

Bình Phước

12

Bắc Kạn

44

Tây Ninh

13

Lạng Sơn

45

Bình Dương

14

Tuyên Quang

46

Đồng Nai

15

Yên Bái

47

Bình Thuận

16

Thái Nguyên

48

Bà Rịa - Vũng Tàu

17

Phú Thọ

49

Long An

18

Vĩnh Phúc

50

Đồng Tháp

19

Bắc Giang

51

An Giang

20

Bắc Ninh

52

Tiền Giang

21

Quảng Ninh

53

Vĩnh Long

22

Điện Biên

54

Bến Tre

23

Sơn La

55

Kiên Giang

24

Hòa Bình

56

Cần Thơ

25

Thanh Hóa

57

Trà Vinh

26

Nghệ An

58

Sóc Trăng

27

Hà Tĩnh

59

Bạc Liêu

28

Quảng Bình

60

Cà Mau

29

Quảng Trị

61

Lai Châu

30

Thừa Thiên Huế

62

Đắk Nông

31

Đà Nẵng

63

Hậu Giang

32

Quảng Nam

b) Mã số bộ, cơ quan ngang bộ

Mã số

Bộ/cơ quan ngang bộ

Mã số

Bộ/cơ quan ngang bộ

64

Bộ Công an

74

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

65

Bộ Ngoại giao

75

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

66

Bộ Tư pháp

76

Bộ Nội vụ

67

Bộ Tài chính

77

Bộ Y tế

68

Bộ Công Thương

78

Bộ Khoa học và Công nghệ

69

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

79

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

70

Bộ Giao thông vận tải

80

Bộ Tài nguyên và Môi trường

71

Bộ Xây dựng

81

Thanh tra Chính phủ

72

Bộ Thông tin và Truyền thông

82

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

73

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc cấp và quản lý thẻ giám định viên tư pháp căn cứ vào phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị phản ánh về Bộ Tư pháp để có hướng dẫn kịp thời./.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 11/2020/TT-BTP quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp do Bộ Tư pháp ban hành

Số hiệu: 11/2020/TT-BTP
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 31/12/2020
Nơi ban hành: Bộ Tư pháp
Người ký: Lê Thành Long
Ngày công báo: 29/01/2021
Số công báo: Từ số 127 đến số 128
Ngày hiệu lực: 14/02/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thủ tục Tố tụng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 11/2020/TT-BTP quy định về mẫu thẻ,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký