Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư 110/2002/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn thực hiện các quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong các lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý tài chính đối với các hoạt động dịch vụ công và quản lý nhà nước trong các lĩnh vực tài chính trọng yếu này.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định chi tiết về các loại phí, lệ phí, đối tượng có nghĩa vụ nộp và các cơ quan có thẩm quyền thu phí, lệ phí trong ba lĩnh vực cụ thể:

  • Lĩnh vực ngân hàng: Áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính quy mô nhỏ và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động hoặc thực hiện các dịch vụ quản lý nhà nước liên quan.
  • Lĩnh vực chứng khoán: Áp dụng đối với các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, các tổ chức phát hành chứng khoán ra công chúng và các cá nhân hành nghề chứng khoán khi thực hiện đăng ký, cấp phép hoạt động.
  • Lĩnh vực bảo hiểm: Áp dụng đối với các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài tại Việt Nam khi được cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc các dịch vụ quản lý liên quan khác.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Nội dung chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của Thông tư tập trung vào việc định hình khung pháp lý cơ bản cho việc thu và nộp phí, lệ phí:

  • Điều 1: Đối tượng nộp phí và lệ phí - Quy định rõ ràng mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm cung cấp dịch vụ quản lý hoặc cấp giấy phép hoạt động đều phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này, trừ các trường hợp được miễn trừ theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
  • Điều 2: Cơ quan tổ chức thu phí, lệ phí - Xác định các cơ quan có thẩm quyền tổ chức thu bao gồm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Bộ Tài chính (hoặc cơ quan được Bộ Tài chính ủy quyền quản lý bảo hiểm). Các cơ quan này có trách nhiệm tổ chức thu, đăng ký, kê khai và nộp phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định pháp luật.
  • Điều 3: Đồng tiền thu phí, lệ phí - Quy định phí và lệ phí được thu bằng Đồng Việt Nam (VND). Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu nộp bằng ngoại tệ thì quy đổi ra ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu.
  • Điều 4: Quản lý và sử dụng nguồn thu - Xác định nguyên tắc quản lý nguồn thu phí, lệ phí. Cơ quan thu phí được trích để lại một tỷ lệ phần trăm (%) nhất định trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức thu phí theo dự toán được duyệt; phần còn lại phải nộp đầy đủ, kịp thời vào Ngân sách Nhà nước. Đối với lệ phí, cơ quan thu phải nộp 100% vào Ngân sách Nhà nước.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 110/2002/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây về phí, lệ phí trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Việc tổ chức thực hiện và giải quyết vướng mắc trong quá trình áp dụng thuộc thẩm quyền hướng dẫn của Bộ Tài chính.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 110/2002/TT-BTC

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2002

 

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 110/2002/TT-BTC NGÀY 12 THÁNG 12 NĂM 2002 HƯỚNG DẪN THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VÀ LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG, CHỨNG KHOÁN VÀ BẢO HIỂM

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Chỉ thị số 13/2002/CT-TTg ngày 11/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH

Thông tư này hướng dẫn đối với việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm được quy định tại Danh mục chi tiết phí, lệ phí (sau đây gọi tắt là Danh mục phí và lệ phí) ban hành kèm theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí (sau đây gọi tắt là Nghị định số 57/2002/NĐ-CP) do các tổ chức, cá nhân thực hiện trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm.

II. MỨC THU VÀ TỔ CHỨC THU

1. Mức thu phí:

Mức thu phí đối với các dịch vụ sử dụng thiết bị, cơ sở hạ tầng chứng khoán và hoạt động chứng khoán được thực hiện theo các mức cụ thể quy định trong Phụ lục số 1: Danh mục chi tiết các loại phí.

2. Mức thu lệ phí:

Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động hành nghề trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm được thực hiện theo mức cụ thể quy định trong Phụ lục số 2: Danh mục chi tiết các loại lệ phí.

3. Tổ chức thu:

- Lệ phí trong lĩnh vực bảo hiểm do Bộ Tài chính tổ chức thu và nộp vào ngân sách Nhà nước.

- Lệ phí trong lĩnh vực ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức thu và nộp vào ngân sách Nhà nước.

- Lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán do Uỷ ban chứng khoán Nhà nước tổ chức thu và nộp vào ngân sách Nhà nước.

- Phí trong lĩnh vực chứng khoán do Trung tâm giao dịch chứng khoán tổ chức thu và quản lý sử dụng theo quy định hiện hành.

4. Thời hạn nộp phí, lệ phí:

Phí và lệ phí trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm được thu, nộp bằng đồng Việt Nam. Các tổ chức, cá nhân khi được cấp phép hành nghề có trách nhiệm nộp toàn bộ số lệ phí 1 lần khi được cấp phép.

III QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ, LỆ PHÍ

Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm được thực hiện theo quy định tại mục C, phần III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí của Bộ Tài chính và các quy định cụ thể sau đây:

1. Lệ phí:

Toàn bộ số tiền thu về lệ phí trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm là khoản thu của ngân sách Nhà nước và được nộp 100% vào ngân sách Nhà nước. Các cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí có trách nhiệm tổ chức thu, nộp kịp thời, đầy đủ số lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo quy định tại Thông tư này.

2. Phí:

Để lại 100% số phí thu được từ dịch vụ sử dụng thiết bị, cơ sở hạ tầng chứng khoán và hoạt động chứng khoán cho Trung tâm giao dịch chứng khoán để bổ sung kinh phí hoạt động.

IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2003. Các quy định về phí, lệ phí tại các văn bản hướng dẫn khác trái với quy định tại thông tư này đều hết hiệu lực thi hành.

2. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm bãi bỏ các loại phí và lệ phí không phù hợp với quy định Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí.

3. Ngoài những nội dung được quy định cụ thể tại Thông tư này, những vấn đề khác liên quan đến phí và lệ phí trong các lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm được thực hiện theo các quy định tại Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ và Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.

4. Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng thu, nộp, quản lý, sử dụng phí và lệ phí trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.

 

 

Lê Thị Băng Tâm

(Đã ký)

 

 

PHỤ LỤC SỐ 1

DANH MỤC CHI TIẾT CÁC LOẠI PHÍ

STT
Tên phí

Mức thu

Ghi chú

1

Phí thành viên giao dịch

50 triệu đồng

 

2

Phí sử dụng hệ thống thiết bị

20 triệu đồng/mỗi thiết bị đầu cuối/năm

 

3

Phí giao dịch:

 

 

3.1

Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư

0,1% trị giá giao dịch

 

3.2

Trái phiếu

0,075% trị giá giao dịch

 

4

Phí quản lý niêm yết hàng năm:

 

 

4.1

Niêm yết dưới 10 tỷ đồng

5 triệu đồng

 

4.2

Niêm yết từ 10 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng

10 triệu đồng

 

4.3

Niêm yết từ trên 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng

15 triệu đồng

 

4.4

Niêm yết từ 100 tỷ đồng trở lên

20 triệu đồng

 

5

Phí thành viên lưu ký

20 triệu đồng

Thu 1 lần đối với thành viên là ngân hàng thương mại

6

Phí lưu ký cổ phiếu

500 đồng/lô cổ phiếu (bình quân)/ tháng

1 lô = 100 cổ phiếu

7

Phí lưu ký trái phiếu

300 đồng/ lô trái phiếu (bình quân)/ tháng

1 lô trái phiếu = 10 trái phiếu, mệnh giá 100.000 đồng

 

PHỤ LỤC SỐ 2

DANH MỤC CHI TIẾT CÁC LOẠI LỆ PHÍ

STT
Tên lệ phí

Mức thu

Ghi chú

1

Lệ phí cấp, gia hạn giấy phép thành lập và hoạt động cho doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ

70.000.000 đồng

 

2

Lệ phí cấp, gia hạn giấy phép thành lập và hoạt động cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ

140.000.000 đồng

 

3

Lệ phí cấp, gia hạn giấy phép thành lập và hoạt động cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

4.000.000 đồng

 

4

Lệ phí cấp, gia hạn giấy phép thành lập và hoạt động cho ngân hàng

140.000.000 đồng

 

5

Lệ phí cấp, gia hạn giấy phép thành lập và hoạt động cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng

70.000.000 đồng

 

6

Lệ phí cấp giấy phép hoạt động ngân hàng cho tổ chức không phải là tổ chức tín dụng.

70.000.000 đồng

 

7

Lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện hoặc gia hạn giấy phép văn phòng đại diện của các tổ chức ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam

1.000.000 đồng

 

8

Lệ phí cấp giấy phép hoạt động công ty chứng khoán:

 

Trường hợp cấp giấy phép cho nhiều loại hình kinh doanh thì lệ phí phải nộp bằng tổng lệ phí của từng loại hình KD

8.1

Môi giới

6.000.000 đồng

 

8.2

Tự doanh

24.000.000 đồng

 

8.3

Quản lý danh mục đầu tư

6.000.000 đồng

 

8.4

Bảo lãnh phát hành

44.000.000 đồng

 

8.5

Tư vấn đầu tư chứng khoán

6.000.000 đồng

 

9

Lệ phí cấp giấy phép hoạt động công ty quản lý quỹ

10.000.000 đồng

 

10

Lệ phí cấp giấy phép hoạt động chi nhánh công ty quản lý quỹ đầu tư nước ngoài

10.000.000 đồng

 

11

Lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động quỹ đầu tư chứng khoán

 

 

11.1

Giá trị dưới 10 tỷ đồng

10.000.000 đồng

 

11.2

Giá trị từ 10 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng

15.000.000 đồng

 

11.3

Giá trị từ 50 tỷ đồng trở lên

20.000.000 đồng

 

12

Lệ phí cấp giấy phép hoạt động lưu ký

6.000.000 đồng

 

13

Lệ phí cấp giấy phép cho cá nhân hành nghề kinh doanh dịch vụ chứng khoán và quản lý quỹ

1.000.000 đồng

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 110/2002/TT-BTC hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm do Bộ Tài Chính ban hành

Số hiệu: 110/2002/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 12/12/2002
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Lê Thị Băng Tâm
Ngày công báo: 20/01/2003
Số công báo: Số 4
Ngày hiệu lực: 01/01/2003
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 110/2002/TT-BTC hướng dẫn thu, nộp,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký