Thông tư 110/2008/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 21 tháng 11 năm 2008, hướng dẫn chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nguồn thu từ hoạt động cung cấp dữ liệu đo đạc, bản đồ, đồng thời bảo đảm nguồn kinh phí cho việc duy trì, cập nhật và lưu trữ hệ thống tư liệu này trên phạm vi cả nước.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định về các loại phí áp dụng đối với việc khai thác, sử dụng tư liệu đo đạc và bản đồ thuộc sở hữu nhà nước. Đối tượng áp dụng cụ thể bao gồm:
- Đối tượng nộp phí: Mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp tư liệu đo đạc và bản đồ để phục vụ cho các mục đích nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh hoặc các nhu cầu khác.
- Cơ quan thu phí: Các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được giao nhiệm vụ lưu trữ, quản lý và cung cấp tư liệu đo đạc - bản đồ theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp miễn phí: Các trường hợp phục vụ trực tiếp cho yêu cầu quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai hoặc theo quyết định đặc biệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ được xem xét miễn hoặc không phải chịu phí theo quy định cụ thể.
Mức thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ
Mức thu phí được thực hiện theo Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này. Mức phí được xây dựng dựa trên nguyên tắc bù đắp một phần chi phí lưu trữ, bảo quản, phục hồi và cung cấp tư liệu, cụ thể:
- Phí khai thác các loại bản đồ địa hình, bản đồ địa chính, bản đồ chuyên đề dưới dạng giấy hoặc dạng số.
- Phí sử dụng các số liệu tọa độ, độ cao, số liệu trọng lực và các dữ liệu nền thông tin địa lý khác.
- Mức phí có sự phân biệt rõ ràng giữa việc cung cấp tư liệu gốc, tư liệu sao chép, tư liệu định dạng số hóa hoặc các dịch vụ trích lục bản đồ.
Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí thu được
Việc quản lý và sử dụng nguồn phí thu được từ hoạt động cung cấp tư liệu đo đạc - bản đồ được phân chia theo mô hình hoạt động của cơ quan thu phí:
- Đối với cơ quan nhà nước thực hiện thu phí: Cơ quan thu phí được trích để lại một tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc quản lý và thu phí. Phần tiền phí còn lại phải nộp đầy đủ, kịp thời vào Ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Nội dung chi từ nguồn phí để lại: Tiền phí được để lại được sử dụng đúng mục đích, bao gồm chi phí văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc; chi phí sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị phục vụ công tác lưu trữ và cung cấp tư liệu; chi phí nhân công trực tiếp thực hiện việc thu phí và cung cấp dịch vụ.
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập: Tiền thu phí được coi là doanh thu hoạt động sự nghiệp. Đơn vị có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế và được tự chủ quản lý, sử dụng nguồn thu này sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Thủ tục đăng ký, kê khai và nộp phí
Cơ quan thu phí và đối tượng nộp phí có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định về thủ tục hành chính thuế:
- Cơ quan thu phí phải thực hiện đăng ký, kê khai, nộp phí vào Ngân sách Nhà nước theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Hằng tháng, cơ quan thu phí phải thực hiện kê khai tiền phí thu được và nộp tờ khai cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý, đồng thời thực hiện nộp số tiền phí phải nộp vào kho bạc nhà nước đúng thời hạn.
- Cơ quan thu phí có trách nhiệm mở tài khoản tạm giữ tiền phí tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để theo dõi và quản lý dòng tiền thu được một cách minh bạch.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 110/2008/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây về phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 110/2008/TT-BTC | Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2008 |
HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TƯ LIỆU ĐO ĐẠC - BẢN ĐỒ
Căn cứ Nghị quyết số 08/2008/NQ-CP ngày 31/3/2008 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22/01/2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Sau khi có ý kiến của Bộ Tài nguyên Môi trường tại Công văn số 3075/BTNMT-TC ngày 15/8/2008, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện về phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ như sau:
I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:
1. Thông tư này áp dụng đối với việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc, bản đồ do Nhà nước quản lý tại Trung tâm Thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc Cục Đo đạc và bản đồ, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có khai thác, sử dụng tư liệu đo đạc bản đồ tại Trung tâm Thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc Cục Đo đạc và bản đồ, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
II. MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TƯ LIỆU ĐO ĐẠC - BẢN ĐỒ:
1. Mức thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ được quy định cụ thể tại Biểu mức thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
3. Đơn vị thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ có trách nhiệm:
a) Mở tài khoản "tạm giữ tiền phí" tại Kho bạc nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản tạm giữ tiền phí và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp;
b) Thực hiện các quy định về chứng từ thu phí, đồng tiền thu phí, đăng ký, kê khai, thu, nộp phí, quyết toán phí, hạch toán, hạch toán kế toán phí và công khai chế độ thu phí theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế. Nộp phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng, mục 37 mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
4. Tiền thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ được quản lý, sử dụng như sau:
a) Đơn vị thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ được trích để lại 60% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước. Số tiền còn lại 40% nộp ngân sách nhà nước theo quy định của Mục lục ngân sách hiện hành.
b) Đơn vị thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ được sử dụng số tiền phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ để lại theo tỷ lệ (%) quy định tại tiết a, điểm này để chi dùng cho các nội dung sau:
- Chi tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công theo chế độ hiện hành; các khoản đóng góp theo quy định đối với người lao động như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn;
- Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như : văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí; in (mua) tờ khai, giấy phép, các loại ấn chỉ khác theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;
- Chi phí mua nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ công tác bảo quản, sử dụng tư liệu (thiết bị bảo quản, vật tư, hoá chất,...); chi phí trực tiếp cho việc tiếp nhận, thu thập, chỉnh lý tư liệu; bảo quản; xây dựng công cụ tra cứu và tổ chức sử dụng tư liệu phục vụ cho việc thu phí;
- Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí;
- Chi khác phục vụ trực tiếp công tác thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ.
5. Đơn vị thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ phải quản lý, sử dụng số tiền phí được để lại nêu trên đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo đúng quy định.
6. Hàng năm, đơn vị thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ phải lập dự toán thu - chi số tiền phí để lại gửi cơ quan quản lý ngành cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc nhà nước nơi mở tài khoản tạm giữ tiền phí. Đồng thời phải quyết toán thu, chi theo thực tế, nếu chưa chi hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
7. Việc quyết toán phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ thực hiện cùng thời gian với việc quyết toán ngân sách nhà nước. Cơ quan tài chính quyết toán số chi từ nguồn thu phí để lại cho đơn vị theo quy định tại điểm 4 mục II Thông tư này.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Việc thực hiện thu phí, quản lý sử dụng và nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư này áp dụng từ ngày 01/01/2009.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TƯ LIỆU ĐO ĐẠC - BẢN ĐỒ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 110 /2008/TT-BTC ngày 21 / 11 /2008 của Bộ Tài chính)
| TT | LOẠI TƯ LIỆU | ĐƠN VỊ | MỨC THU PHÍ (đồng) | |
| I | Bản đồ in trên giấy | |||
| 1 | Bản đồ tỷ lệ 1/10.000 và lớn hơn | Tờ | 80.000 | |
| 2 | Bản đồ tỷ lệ 1/25.000 | Tờ | 85.000 | |
| 3 | Bản đồ tỷ lệ 1/50.000 | Tờ | 90.000 | |
| 4 | Bản đồ tỷ lệ 1/100.000 và nhỏ hơn | Tờ | 110.000 | |
| 5 | Bản đồ hành chính Việt Nam | Bộ | 650.000 | |
| II | Bản đồ in ploter | |||
| Bản đồ địa hình, bản đồ địa chính cơ sở (không phân biệt tỷ lệ) | Tờ A1 | 80.000 | ||
| III | Bản đồ số dạng Vector | Không chọn lọc nội dung | Có chọn lọc nội dung | |
| 1 | Bản đồ địa hình 1/2.000 | Mảnh | 250.000 | 260.000 |
| 2 | Bản đồ địa hình 1/5.000 | Mảnh | 280.000 | 290.000 |
| 3 | Bản đồ địa hình 1/10.000 | Mảnh | 420.000 | 430.000 |
| 4 | Bản đồ địa hình 1/25.000 | Mảnh | 480.000 | 490.000 |
| 5 | Bản đồ địa hình 1/50.000 | Mảnh | 620.000 | 630.000 |
| 6 | Bản đồ địa chính cơ sở 1/2.000 | Mảnh | 40.000 | 50.000 |
| 7 | Bản đồ địa chính cơ sở 1/5.000 | Mảnh | 40.000 | 50.000 |
| 8 | Bản đồ địa chính cơ sở1/10.000 | Mảnh | 45.000 | 55.000 |
| IV | Bản đồ số dạng Raster | |||
| Bản đồ địa hình, bản đồ địa chính cơ sở (không phân biệt tỷ lệ) | Mảnh | 65.000 | ||
| V | Tư liệu phim ảnh theo công nghệ truyền thống | |||
| 1 | Ảnh in ép kích thước (23x23)cm | Tờ | 50.000 | |
| 2 | Phim in ép kích thước (23x23)cm | Tờ | 70.000 | |
| 3 | Ảnh phóng kích thước (30x30)cm | Tờ | 70.000 | |
| 4 | Ảnh phóng kích thước (50x50)cm | Tờ | 130.000 | |
| 5 | Ảnh phóng kích thước (75x75)cm | Tờ | 220.000 | |
| VI | Tư liệu phim ảnh theo công nghệ số | |||
| Phim quét độ phân giải 20µm | File | 70.000 | ||
| VII | Tư liệu trắc địa | |||
| 1 | Tư liệu trắc địa điểm toạ độ | |||
| 1.1 | Cấp 0 | Điểm | 215.000 | |
| 1.2 | Hạng I | Điểm | 160.000 | |
| 1.3 | Hạng II | Điểm | 130.000 | |
| 1.4 | Hạng III, hạng IV | Điểm | 110.000 | |
| 1.5 | Địa chính 1 | Điểm | 100.000 | |
| 1.6 | Địa chính 2 | Điểm | 80.000 | |
| 2 | Tư liệu trắc địa điểm độ cao | |||
| 2.1 | Hạng I | Điểm | 100.000 | |
| 2.2 | Hạng II | Điểm | 95.000 | |
| 2.3 | Hạng III | Điểm | 80.000 | |
| 2.4 | Hạng IV | Điểm | 70.000 | |
| 3 | Tư liệu trắc địa điểm trọng lực | |||
| 3.1 | Hạng I | Điểm | 130.000 | |
| 3.2 | Hạng II | Điểm | 100.000 | |
| 3.3 | Hạng III | Điểm | 90.000 | |
| 3.4 | Điểm trọng lực chi tiết | Điểm | 50.000 | |
| VIII | Tài liệu kỹ thuật ngành | |||
| Quyển tài liệu kỹ thuật ngành | Trang | 150 đồng/trang | ||
- 1 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Nghị định 12/2002/NĐ-CP về hoạt động đo đạc và bản đồ
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Nghị quyết số 08/2008/NQ-CP về việc phiên họp chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2008 do Chính phủ ban hành
- 1 Thông tư 49/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ban hành
- 2 Quyết định 272/QĐ-BTC năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hoặc liên tịch với các Bộ, ngành ban hành hết hiệu lực
- 1 Thông tư 49/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ban hành
- 2 Quyết định 272/QĐ-BTC năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hoặc liên tịch với các Bộ, ngành ban hành hết hiệu lực
- 1 Thông tư 92/2012/TT-BTC sửa đổi Thông tư 110/2008/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 49/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ban hành
- 3 Quyết định 272/QĐ-BTC năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hoặc liên tịch với các Bộ, ngành ban hành hết hiệu lực
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 12/2002/NĐ-CP về hoạt động đo đạc và bản đồ
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị quyết số 08/2008/NQ-CP về việc phiên họp chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2008 do Chính phủ ban hành
- 8 Nghị định 102/2008/NĐ-CP về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường