Thông tư 115/2006/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung Thông tư số 132/2004/TT-BTC hướng dẫn về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp, góp phần hoàn thiện khung pháp lý về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện nộp đơn yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp, duy trì, gia hạn, sửa đổi văn bằng bảo hộ và các dịch vụ pháp lý khác liên quan đến sở hữu công nghiệp tại Việt Nam. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp là Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.
Sửa đổi, bổ sung mức thu phí và lệ phí sở hữu công nghiệp
- Điều chỉnh và bổ sung một số khoản phí, lệ phí trong Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 132/2004/TT-BTC nhằm bảo đảm tính phù hợp với thực tiễn quản lý và các cam kết quốc tế của Việt Nam trong tiến trình hội nhập.
- Quy định chi tiết mức thu đối với từng đối tượng sở hữu công nghiệp cụ thể bao gồm sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.
- Các khoản phí, lệ phí được phân loại rõ ràng theo từng giai đoạn thực hiện thủ tục bao gồm: phí nộp đơn, phí thẩm định nội dung, phí tra cứu thông tin, phí duy trì hiệu lực, phí đăng bạ và lệ phí cấp văn bằng bảo hộ.
Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí thu được
- Cơ quan thu phí (Cục Sở hữu trí tuệ) được trích để lại một tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng số tiền phí thực tế thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí theo quy định của pháp luật.
- Toàn bộ số tiền lệ phí thu được và phần tiền phí còn lại sau khi trừ tỷ lệ được để lại phải được nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Quy định cụ thể các nội dung chi được phép sử dụng từ nguồn phí để lại, bao gồm chi phí cho công tác thẩm định, chi mua sắm trang thiết bị chuyên dùng, chi bồi dưỡng nghiệp vụ và các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động quản lý sở hữu công nghiệp.
Trách nhiệm của cơ quan thu và đối tượng nộp phí, lệ phí
- Người nộp phí, lệ phí có nghĩa vụ nộp đầy đủ, đúng thời hạn các khoản phí, lệ phí theo quy định khi nộp đơn hoặc yêu cầu thực hiện các dịch vụ bảo hộ sở hữu công nghiệp.
- Cơ quan thu phí có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu phí, lệ phí tại địa điểm thu; cấp biên lai thu phí, lệ phí cho người nộp theo đúng quy định của Bộ Tài chính.
- Thực hiện mở tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để theo dõi, quản lý nguồn thu một cách minh bạch, chặt chẽ và đúng pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 115/2006/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Các nội dung khác liên quan đến phí, lệ phí sở hữu công nghiệp không sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này vẫn thực hiện theo quy định tại Thông tư số 132/2004/TT-BTC.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 115/2006/TT-BTC | Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2006 |
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 132/2004/TT-BTC ngày 30/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung tiết b và tiết c điểm 3 mục III Thông tư số 132/2004/TT-BTC như sau:
“b) Định kỳ mỗi tháng một lần, cơ quan thu phí, lệ phí phải kê khai, làm thủ tục nộp 65% tổng số tiền phí, lệ phí thu được trong kỳ vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
c) Cơ quan thu phí, lệ phí được trích 35% tổng số tiền phí, lệ phí thu được trong tháng trước khi nộp ngân sách nhà nước, để trang trải chi phí cho việc thu phí, lệ phí theo những nội dung, công việc quy định tại tiết d dưới đây.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản (i) tiết d điểm 3 mục III Thông tư số 132/2004/TT-BTC như sau:
“(i) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và công đoàn phí), trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định;”
3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Thông tư 22/2009/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 2250/QĐ-BTC năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 132/2004/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 22/2009/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 2250/QĐ-BTC năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành