Thông tư 11-TC/CĐKT được ban hành ngày 15 tháng 02 năm 1996 bởi Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết về việc hạch toán kế toán đối với khoản thu và sử dụng phí phục vụ tại các doanh nghiệp hoạt động trong ngành du lịch, khách sạn và dịch vụ liên quan nhằm thống nhất việc quản lý tài chính và ghi nhận sổ sách kế toán theo đúng quy định pháp luật.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tất cả các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động kinh doanh du lịch, khách sạn, nhà hàng có thực hiện việc thu phí phục vụ (thường gọi là service charge) tính thêm ngoài giá dịch vụ trên hóa đơn thanh toán của khách hàng.
Quy định về việc thu và quản lý phí phục vụ
- Phí phục vụ là khoản thu thêm ngoài giá dịch vụ ghi trên hóa đơn (thông thường là 5%) nhằm mục đích bù đắp các chi phí phục vụ trực tiếp và khuyến khích tinh thần làm việc của người lao động.
- Khoản thu này phải được thể hiện rõ ràng, minh bạch trên hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn cung cấp dịch vụ giao cho khách hàng, không được mập mờ hoặc gộp chung vào giá dịch vụ chính khi chưa có sự đồng ý hoặc thông báo trước.
- Doanh nghiệp không được phép hạch toán trực tiếp khoản phí phục vụ này vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định kết quả kinh doanh thông thường, mà phải quản lý riêng biệt như một khoản thu hộ, chi hộ hoặc quỹ đặc thù.
Nguyên tắc sử dụng nguồn phí phục vụ thu được
- Nguồn thu từ phí phục vụ sau khi thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế với Nhà nước phải được sử dụng đúng mục đích, chủ yếu dùng để chi thưởng trực tiếp cho người lao động trực tiếp và gián tiếp phục vụ khách hàng.
- Doanh nghiệp được phép trích một tỷ lệ nhất định từ nguồn phí này để bổ sung vào quỹ phúc lợi tập thể hoặc hỗ trợ mua sắm, nâng cấp các công cụ, dụng cụ lao động trực tiếp phục vụ khách hàng tại đơn vị.
- Nghiêm cấm mọi hành vi sử dụng phí phục vụ sai mục đích, chi tiêu lãng phí hoặc phân phối không công bằng, gây mất đoàn kết nội bộ trong doanh nghiệp.
Hướng dẫn phương pháp hạch toán kế toán
- Khi thu tiền dịch vụ của khách hàng bao gồm cả phần phí phục vụ, kế toán ghi nhận toàn bộ số tiền thu được vào bên Nợ của các tài khoản tiền như Tài khoản 111 (Tiền mặt) hoặc Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng). Đồng thời, ghi Có Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng) đối với phần giá trị dịch vụ chính và ghi Có Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác - chi tiết Tài khoản 3388) đối với phần phí phục vụ thu thêm.
- Khi xác định các khoản thuế phải nộp Nhà nước tính trên phần phí phục vụ thu được (như thuế doanh thu hoặc các loại thuế liên quan theo quy định thời kỳ đó), kế toán tiến hành trích thuế bằng cách ghi Nợ Tài khoản 3388 và ghi Có Tài khoản 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước).
- Khi tiến hành phân phối, chi trả tiền phí phục vụ cho người lao động theo phương án đã được phê duyệt, kế toán ghi Nợ Tài khoản 3388 và ghi Có Tài khoản 334 (Phải trả công nhân viên) hoặc ghi Có các tài khoản tiền liên quan nếu chi trả trực tiếp.
- Trường hợp trích một phần phí phục vụ để mua sắm công cụ dụng cụ phục vụ khách, kế toán ghi Nợ Tài khoản 3388 và ghi Có các tài khoản liên quan như Tài khoản 153 (Công cụ, dụng cụ) hoặc Tài khoản 111, 112.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi sát sao tình hình thu, chi và số dư của khoản phí phục vụ này, đảm bảo tính chính xác và sẵn sàng cung cấp số liệu khi cơ quan thuế hoặc cơ quan thanh tra tài chính yêu cầu.
Nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính liên quan
- Khoản phí phục vụ thu từ khách hàng là một phần doanh thu phát sinh từ hoạt động kinh doanh, do đó phải chịu các khoản thuế gián thu và thuế trực thu theo quy định của pháp luật thuế hành hành tại thời điểm phát sinh.
- Khoản tiền thưởng mà người lao động nhận được từ nguồn phí phục vụ này được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (nay là thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ tại nguồn trước khi chi trả.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 11-TC/CĐKT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính hoặc các cơ quan quản lý ngành về việc hạch toán, quản lý và sử dụng phí phục vụ du lịch trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11 TC/CĐKT | Hà Nội, ngày 8 tháng 02 năm 1996 |
HƯỚNG DẪN HẠCH TOÁN VIỆC THU VÀ SỬ DỤNG PHÍ PHỤC VỤ NGÀNH DU LỊCH
Tiếp theo thông tư Liên Bộ Tài chính - Tổng cục du lịch số 88 TT/LB ngày 27/11/1995 về việc hướng dẫn thu và sử dụng phí phục vụ trong ngành du lịch.
Bộ Tài chính hướng dẫn việc hạch toán khoản thu và sử dụng phí phục vụ trong hoạt động kinh doanh du lịch theo nội dung chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 như sau:
Cho phép các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ngành du lịch mở thêm các Tài khoản cấp II:
- 6429 - Chi về phí phục vụ
- 9119 - Xác định kết qủa thu phí phục vụ
- 4219 - Kết qủa thu phí phục vụ chưa dùng.
II. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KHOẢN THU VÀ SỬ DỤNG PHÍ PHỤC VỤ:
1/ Hạch toán khoản thu phí phục vụ: Phí phục vụ là khoản trả thêm ngoài giá dịch vụ của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động du lịch nhưng được cộng vào tổng số tiền dịch vụ mà khách hàng sẽ trả. Doanh nghiệp phải ghi thành một khoản riêng về tiền phí phục vụ trên hóa đơn dịch vụ và phải nộp thuế doanh thu theo thuế suất ngành, nghề kinh doanh (kinh doanh hướng dẫn du lịch, lữ hành, vận chuyển khách du lịch, ăn uống, buồng, các dịch vụ khác: giặt là, cắt, sấy tóc, thẩm mỹ ....).
- Căn cứ vào hóa đơn cung cấp dịch vụ cho khách hàng, phần lớn thu phí dịch vụ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng (5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, chi tiết thu phí phục vụ theo ngành, nghề kinh doanh).
- Xác định thuế doanh thu phải nộp theo luật định trên khoản thu phí phục vụ (được tính chung với doanh thu phục vụ theo từng ngành nghề kinh doanh trên các bảng kê chi tiết về doanh thu các dịch vụ), ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng (chi tiết theo doanh thu của từng loại dịch vụ TK 5113 và chi tiết thu phí phục vụ).
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 3331 - Thuế doanh thu).
2/ Khi chi thưởng cho cá nhân, tập thể có chất lượng phục vụ tốt, chi tham quan học tập, nâng cao trình độ nghiệp vụ và chi cải thiện điều kiện lao động thuộc nguồn thu phí phục vụ, ghi:
Nợ TK 642 - chi phí QLDN (TK 6429 - Chi về phí phục vụ)
Có các TK 111, 112, 153 .....
3/ Thực hiện kết chuyển khoản thu và chi phí phục vụ vào cuối kỳ hạch toán:
3.1 Kết chuyển khoản thu phí phục vụ sau khi khấu trừ khoản thuế doanh thu phải nộp của từng ngành nghề (khoản thu thuần về phí phục vụ), ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng (5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, chi tiết thu phí phục vụ).
Có TK 911 - Xác định kết qủa kinh doanh.
(TK 9119 - Xác định kết qủa thu phí phục vụ).
3.2 Kết chuyển khoản chi thực tế hợp lý về phí phục vụ, ghi:
Nợ TK 9119 - Xác định kết qủa kinh doanh.
(TK 9119 - Xác định kết qủa thu phí phục vụ - Phần phí phục vụ thực chi không vượt qúa 50% qũy lương thực hiện).
Nợ TK 431 - Qũy khen thưởng, phúc lợi - Phần chi phí phục vụ thực chi vượt qúa 50% qũy lương thực hiện.
Có TK 642 - Chi phí QLDN (TK 6429 - Chi về phí phục vụ).
4/ Nếu có chênh lệch giữa khoản thu thuần về phí phục vụ (doanh thu về phí phục vụ trừ (-) thuế doanh thu) và khoản chi phí thực tế hợp lý về phí phục vụ (không vượt qúa 50% qũy lương thực hiện), thì khoản thu thuần còn lại phải hạch toán chung và lợi tức hoạt động kinh doanh và nộp thuế lợi tức theo quy định.
- Kết chuyển khoản thu thuần còn lại sau khi trừ đi chi phí thực tế về phí phục vụ hợp lý, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết qủa kinh doanh (TK 9119 - Xác định kết qủa thu phí phục vụ).
Có TK 421 - Lãi chưa phân phối (TK 4219 - Kết qủa thu phí phục vụ).
- Xác định thuế lợi tức phải nộp trên khoản thu phí phục vụ còn lại, ghi:
Nợ TK 421 - Lãi chưa phân phối
(TK 4219 - Kết qủa thu phí phục vụ).
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
(TK 3334 - Thuế lợi tức).
5/ Đối với doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ: Các khoản phí phục vụ thực tế đã chi không được bù đắp bằng nguồn thu phí phục vụ, mà phải tính từ trực tiếp vào qũy khen thưởng, phúc lợi ghi:
Nợ TK 431 - Qũy khen thưởng, phúc lợi
Có TK 642 - Chi phí QLDN (TK 6429 - Chi phí về phục vụ).
Các khoản thu phí phục vụ (nếu có) được hạch toán như hướng dẫn ở mục 1 phần I và kết chuyển toàn bộ đểu bù đắp lỗ hoạt động kinh doanh (Nợ TK 511 - Doanh thu bán hành, Có TK 911 - Xác định kết qủa kinh doanh).
III. XỬ LÝ CÁC KHOẢN THU VÀ SỬ DỤNG PHÍ PHỤC VỤ TRONG NĂM 1995
Do thông tư Liên Bộ hướng dẫn việc thu và sử dụng phí phục vụ trong ngành du lịch số 88 TT/LB ngày 27/11/1995 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1995, để giúp cho công tác quyết toán tài chính năm 1995 mang tính thống nhất trong toàn ngành kinh doanh du lịch về phương pháp hạch toán khoản thu và sử dụng phí phục vụ với quy định trong việc hướng dẫn của hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị sản xuất kinh doanh du lịch số 55/DL - TCKT ngày 9/3/1990 của Tổng cục du lịch, Bộ Tài chính hướng dẫn việc điều chỉnh và xử lý số liệu đã hạch toán trong năm 1995 như sau:
Các doanh nghiệp kinh doanh du lịch đã hạch toán khoản thu phí phục vụ trên TK 40 - Tiêu thụ và kết qủa (tiêu chuẩn 406 - Phí phục vụ); sau khi nộp thuế doanh thu khoản thu phí phục vụ còn lại được kết chuyển vào bên Có TK 706 - Thu phí phục vụ; khoản thu về phí phục vụ hợp lý (không vượt qúa 50% qũy lương thực hiện) được hạch toán vào bên Nợ TK 706 - Thu phí phục vụ như quy định của QĐ 55/DL-TCKT ngày 09/3/1990 của Tổng cục du lịch; số chi về phí phục vụ vượt qúa 50% qũy lương thực hiện phải xử lý về qũy xí nghiệp (Qũy khen thưởng và qũy phúc lợi) - (Kèm theo bảng kê chi tiết về nội dung phí phục vụ).
Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ngành du lịch có trách nhiệm chấp hành những quy định của thông tư này về phương pháp hạch toán khoản thu và sử dụng phí phục vụ ngành du lịch.
Văn bản này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1996.
|
| KT/ Bộ TRƯởNG Bộ TàI CHíNH |
- 1 Thông tư liên bộ 88-TTLB năm 1995 hướng dẫn thu và sử dụng phí phục vụ trong ngành du lịch do Bộ Tài chính - Tổng cục du lịch ban hành
- 2 Thông tư 28-TC/NT-1984 Sửa đổi Thông tư 25-TC/NT-1980 về việc thu và sử dụng 10% phí phục vụ đối với ngành du lịch do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT năm 1995 về chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành