Thông tư 12/2003/TT-BTC được ban hành ngày 20 tháng 02 năm 2003 bởi Bộ Tài chính, nhằm bổ sung và sửa đổi một số quy định của Thông tư số 109/2002/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2002 quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí đường bộ.
Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ tại các trạm thu phí trên toàn quốc, đặc biệt là các đơn vị trực tiếp quản lý, khai thác các tuyến đường bộ có thu phí.
- Bổ sung đối tượng miễn phí sử dụng đường bộ
- Bổ sung chi tiết danh mục các phương tiện được miễn phí sử dụng đường bộ khi lưu thông qua các trạm thu phí, bao gồm các xe chuyên dùng phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an đã được cấp biển số xe đặc chủng hoặc giấy tờ ưu tiên theo quy định.
- Quy định cụ thể về việc xem xét miễn, giảm phí đường bộ đối với phương tiện của người dân địa phương cư trú trong phạm vi lân cận trạm thu phí nhằm bảo đảm an sinh xã hội và phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương.
- Quản lý và phát hành chứng từ, vé thu phí
- Bổ sung hướng dẫn về việc in ấn, phát hành, quản lý và sử dụng các loại vé phí đường bộ bao gồm vé lượt, vé tháng và vé quý.
- Các đơn vị thu phí phải sử dụng đúng mẫu vé do Tổng cục Thuế phát hành hoặc tự in vé theo đúng quy chuẩn pháp luật sau khi có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan thuế có thẩm quyền.
- Nghiêm cấm mọi hành vi quay vòng vé, sử dụng vé giả, hoặc không giao vé cho người nộp phí nhằm mục đích trục lợi hoặc gây thất thoát ngân sách nhà nước.
- Chế độ trích lập, quản lý và sử dụng nguồn thu phí
- Xác định rõ tỷ lệ phần trăm (%) số tiền phí đường bộ thu được mà đơn vị thu phí được phép trích lại để trang trải chi phí cho hoạt động tổ chức thu phí.
- Các khoản chi được phép sử dụng từ nguồn phí trích lại bao gồm: chi phí in ấn, mua vé; chi lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương cho lực lượng nhân sự trực tiếp thu phí; chi phí duy tu, bảo dưỡng nhỏ trạm thu phí; chi phí văn phòng phẩm và các khoản chi hành chính phục vụ công tác thu phí.
- Toàn bộ số tiền phí còn lại sau khi trừ đi tỷ lệ trích để lại theo quy định phải được nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo đúng mục lục ngân sách hiện hành.
- Công tác kế toán, quyết toán và công khai tài chính
- Đơn vị thu phí có trách nhiệm mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh đầy đủ, chính xác số thu, số nộp và số tiền phí được trích để lại theo đúng chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
- Định kỳ hằng quý và hằng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện lập báo cáo quyết toán tình hình thu, nộp, sử dụng phí đường bộ gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý và cơ quan tài chính có thẩm quyền để thực hiện duyệt quyết toán theo quy định.
Thông tư 12/2003/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung quy định tại Thông tư này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2003/TT-BTC | Hà Nội, ngày 18 tháng 2 năm 2003 |
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Sau khi có ý kiến của Bộ Công An, Bộ Tài chính bổ sung Thông tư số 109/2002/TT-BTC ngày 6/12/2002 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với phương tiện cơ giới tham gia giao thông đường bộ của lực lượng công an (dưới đây gọi chung là xe mô tô, ôtô của lực lượng công an) như sau:
- Xe môtô, ôtô tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đặc điểm: Trên nóc xe ôtô có đèn xoay và hai bên thân xe mô tô, ôtô có in dòng chữ: "cảnh sát giao thông".
- Xe mô tô, ôtô cảnh sát 113 có có in dòng chữ: "cảnh sát 113" ở hai bên thân xe.
- Xe môtô, ôtô cảnh sát cơ động có in dòng chữ "cảnh sát cơ động" ở hai bên thân xe.
- Xe mô tô, ôtô của lực lượng công an đang thi hành nhiệm vụ sử dụng một trong các tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật trong trường hợp làm nhiệm vụ khẩn cấp.
- Xe ôtô vận tải có mui che và được lắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ.
- Xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn, xe téc nước phục vụ chữa cháy của lực lượng công an.
a) Chỉ áp dụng vé "Phí đường bộ toàn quốc" đối với một số lượng phương tiện giao thông của các lực lượng Công an khi thực hiện các nhiệm vụ nghiệp vụ khẩn cấp, đặc biệt.
Căn cứ tình hình hoạt động thực tế của các phương tiện giao thông, Bộ Công an tổng hợp và gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) số lượng xe thuộc diện áp dụng vé "Phí đường bộ toàn quốc" trong toàn ngành Công an để Bộ Tài chính in, phát hành vé.
Định kỳ hàng năm, Bộ Công an mua vé "Phí đường bộ toàn quốc" tại Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để cấp phát cho các đơn vị thuộc ngành Công an trong cả nước theo thủ tục như quy định đối với phương tiện của Bộ Quốc phòng tại điểm 4, mục I phần III Thông tư số 109/2002/TT-BTC.
b) Loại vé "Phí đường bộ toàn quốc" áp dụng đối với xe của Bộ Công an có chiều dài, nhân (x) chiều rộng là 12 x 8 cm và có màu sắc: nền vé màu vàng có gạch màu đỏ dọc theo thân vé ở vị trí 1/3 vé tính từ trái sang phải , chữ và số màu đen, gồm 5 loại vé tương ứng với 5 loại phương tiện sau đây:
| TT | Loại phương tiện | Mệnh giá vé năm (đồng/vé/năm) |
| 1 | Xe dưới 7 chỗ ngồi | 1.000.000 |
| 2 | Xe ôtô từ 7 chỗ ngồi trở lên | 1.500.000 |
| 3 | Xe ôtô chuyên dùng, gồm: xe khám nghiệm hiện trường, xe thông tin, xe liên lạc di động chuyên dùng | 2.000.000 |
| 4 | Xe vận tải | 3.000.000 |
| 5 | Xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh | 200.000 |
c) Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ thuộc diện áp dụng vé "Phí đường bộ toàn quốc" của các lực lượng Công an, mỗi lần đi qua trạm thu phí phải xuất trình cho người kiểm soát vé "Phí đường bộ toàn quốc" (loại vé có đặc điểm theo quy định tại tiết a trên đây).
3. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2003.
| Trương Chí Trung (Đã ký) |
- 1 Quyết định 40/2005/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đã hết hiệu lực pháp luật, bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế do Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2 Thông tư 90/2004/TT-BTC hướng chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 40/2005/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đã hết hiệu lực pháp luật, bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế do Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2 Quyết định 150/2002/QĐ-BTC về việc áp dụng mức thu phí sử dụng cầu Trung Hà trên Quốc lộ 32 đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 90/2004/TT-BTC hướng chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 145/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Mỹ Lợi, quốc lộ 50, tỉnh Tiền Giang do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 40/2005/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đã hết hiệu lực pháp luật, bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế do Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2 Thông tư 109/2002/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí sử dụng đường bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 90/2004/TT-BTC hướng chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 150/2002/QĐ-BTC về việc áp dụng mức thu phí sử dụng cầu Trung Hà trên Quốc lộ 32 đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Thông tư 145/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Mỹ Lợi, quốc lộ 50, tỉnh Tiền Giang do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành