Thông tư 12/2011/TT-BCA-C41 do Bộ Công an ban hành quy định chi tiết về hệ thống biểu mẫu và chế độ báo cáo thống kê trong công tác phòng, chống ma túy. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa quy trình thu thập, tổng hợp và báo cáo số liệu thống kê về phòng, chống ma túy từ cấp cơ sở đến cấp trung ương, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước và đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng Công an nhân dân các cấp bao gồm Công an cấp xã, Công an cấp huyện, Công an cấp tỉnh, các Tổng cục, Cục nghiệp vụ, Viện Khoa học hình sự, và các tổ chức, cá nhân, bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan đến hoạt động thống kê, báo cáo số liệu phòng, chống ma túy.
Hệ thống biểu mẫu thống kê về phòng, chống ma túy
Thông tư ban hành kèm theo hệ thống biểu mẫu thống kê chuyên biệt, phân định rõ ràng trách nhiệm sử dụng cho từng cấp và từng đơn vị nghiệp vụ cụ thể:
- Biểu mẫu BMS 1 và BMS 1A: Dùng cho Công an xã, phường, thị trấn (gọi chung là Công an cấp xã) để thống kê các số liệu có liên quan về công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn quản lý.
- Biểu mẫu BMS 1B: Dùng cho Công an cấp xã để thống kê thông tin chi tiết về người nghiện ma túy (biểu mẫu này được lưu trữ trực tiếp tại đơn vị).
- Biểu mẫu BMS 2: Dùng cho Công an huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là Công an cấp huyện) để thống kê số liệu tổng hợp về phòng, chống ma túy.
- Biểu mẫu BMS 2A: Dùng để thống kê thông tin chi tiết về người phạm tội về ma túy. Biểu mẫu này được áp dụng cho Công an cấp huyện, Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an cấp tỉnh và Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy (lưu trữ tại đơn vị).
- Biểu mẫu BMS 3: Dùng cho Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Công an cấp tỉnh) để thống kê số liệu tổng hợp toàn tỉnh về phòng, chống ma túy.
- Biểu mẫu BMS 4: Dùng cho Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy để thống kê các số liệu chuyên sâu liên quan đến công tác phòng, chống tội phạm về ma túy.
- Biểu mẫu BMS 4A: Dùng cho Viện Khoa học hình sự - Bộ Công an để thống kê các số liệu chuyên môn kỹ thuật hình sự liên quan đến ma túy.
- Biểu mẫu BMS 5: Dùng cho Tổng cục Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp để thống kê số liệu liên quan đến công tác thi hành án và hỗ trợ tư pháp trong lĩnh vực ma túy.
- Biểu mẫu BMS 6: Biểu mẫu tổng hợp chung của Bộ Công an về số liệu phòng, chống ma túy trên phạm vi toàn quốc.
- Biểu mẫu BMS 7, BMS 7A, BMS 7B và BMS 7C: Dùng để Bộ Công an thực hiện thống kê tổng hợp số liệu về phòng, chống ma túy từ các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan để báo cáo Chính phủ.
Chế độ và quy trình báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy
Quy trình thực hiện báo cáo thống kê được thiết lập chặt chẽ theo hệ thống thứ bậc hành chính và nghiệp vụ, cụ thể như sau:
- Công an cấp xã: Thực hiện báo cáo tháng theo biểu mẫu BMS 1A; báo cáo 6 tháng và báo cáo năm theo biểu mẫu BMS 1 để gửi lên Công an cấp huyện. Riêng biểu mẫu BMS 1B được lưu trữ tại đơn vị để theo dõi.
- Công an cấp huyện: Thực hiện báo cáo 6 tháng và báo cáo năm theo biểu mẫu BMS 2 gửi lên Công an cấp tỉnh. Biểu mẫu BMS 2A được lưu trữ tại đơn vị.
- Công an cấp tỉnh: Thực hiện báo cáo 6 tháng và báo cáo năm theo biểu mẫu BMS 3 gửi về Bộ Công an (thông qua Văn phòng Thường trực phòng, chống tội phạm và ma túy). Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an cấp tỉnh có trách nhiệm thống kê theo biểu mẫu BMS 2A để lưu tại đơn vị.
- Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy: Thực hiện báo cáo 6 tháng và báo cáo năm theo biểu mẫu BMS 4 gửi Văn phòng Thường trực phòng, chống tội phạm và ma túy. Biểu mẫu BMS 2A được lưu tại đơn vị.
- Viện Khoa học hình sự: Thực hiện báo cáo 6 tháng và báo cáo năm theo biểu mẫu BMS 4A gửi Văn phòng Thường trực phòng, chống tội phạm và ma túy.
- Tổng cục Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp: Thực hiện báo cáo 6 tháng và báo cáo năm theo biểu mẫu BMS 5 gửi Văn phòng Thường trực phòng, chống tội phạm và ma túy.
- Văn phòng Thường trực phòng, chống tội phạm và ma túy: Chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu thống kê 6 tháng và hàng năm của toàn Bộ Công an theo biểu mẫu BMS 6. Đồng thời, tổng hợp số liệu từ các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan theo các biểu mẫu BMS 7, BMS 7A, BMS 7B và BMS 7C để Bộ Công an xây dựng báo cáo trình Chính phủ.
- Kỳ hạn và nguyên tắc chốt số liệu: Kỳ hạn báo cáo được thực hiện nghiêm túc theo Chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy ban hành kèm theo Quyết định số 127/2009/QĐ-TTg ngày 26/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Số liệu đầu kỳ báo cáo được xác định là số liệu của ngày cuối cùng thuộc kỳ hạn báo cáo trước; số liệu cuối kỳ báo cáo là số liệu tính đến ngày cuối cùng của kỳ hạn báo cáo hiện tại.
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
Thông tư 12/2011/TT-BCA-C41 chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2011.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện văn bản được quy định rõ:
- Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, và Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
- Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm chịu trách nhiệm toàn diện trong việc hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc Công an các đơn vị, địa phương thực hiện.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương phải kịp thời báo cáo bằng văn bản về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm) để nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn giải quyết kịp thời.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2011/TT-BCA-C41 | Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2011 |
QUY ĐỊNH BIỂU MẪU VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ VỀ PHÒNG, CHỐNG MA TÚY
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy năm 2008;
Căn cứ Luật Thống kê năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Quyết định số 127/2009/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy;
Bộ trưởng Bộ Công an quy định biểu mẫu thống kê và chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy như sau:
Điều 1. Biểu mẫu thống kê về phòng, chống ma túy
Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu thống kê về phòng, chống ma túy sau đây:
1. Biểu mẫu BMS 1 và biểu mẫu BMS 1A để thống kê số liệu có liên quan về phòng, chống ma túy; biểu mẫu BMS 1B để thống kê thông tin về người nghiện ma túy dùng cho Công an xã, phường, thị trấn (gọi chung là Công an cấp xã).
2. Biểu mẫu BMS 2 để thống kê số liệu có liên quan về phòng, chống ma túy dùng cho Công an huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là Công an cấp huyện).
3. Biểu mẫu BMS 2A để thống kê thông tin người phạm tội về ma túy dùng cho Công an cấp huyện, Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy.
4. Biểu mẫu BMS 3 để thống kê số liệu có liên quan về phòng, chống ma túy dùng cho Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Công an cấp tỉnh).
5. Biểu mẫu BMS 4 để thống kê số liệu có liên quan đến phòng, chống tội phạm về ma túy dùng cho Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy.
6. Biểu mẫu BMS 4A để thống kê số liệu có liên quan về phòng, chống ma túy dùng cho Viện Khoa học hình sự - Bộ Công an.
7. Biểu mẫu BMS 5 để thống kê số liệu có liên quan về phòng, chống ma túy dùng cho Tổng cục Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp.
8. Biểu mẫu số BMS 6 để thống kê số liệu có liên quan về phòng, chống ma túy của Bộ Công an.
9. Biểu mẫu BMS 7, biểu mẫu BMS 7A, biểu mẫu BMS 7B và biểu mẫu BMS 7C để Bộ Công an thống kê tổng hợp số liệu về phòng, chống ma túy của các bộ ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo Chính phủ.
Điều 2. Chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy
1. Công an cấp xã thực hiện báo cáo tháng theo biểu mẫu BMS 1A, báo cáo 6 tháng và báo cáo năm theo biểu mẫu BMS 1 gửi Công an cấp huyện. Biểu mẫu BMS 1B lưu tại đơn vị.
2. Công an cấp huyện thực hiện báo cáo 6 tháng và báo cáo năm theo biểu mẫu BMS 2 gửi Công an cấp tỉnh. Biểu mẫu BMS 2A lưu tại đơn vị.
3. Công an cấp tỉnh thực hiện báo cáo 6 tháng và báo cáo năm theo biểu mẫu BMS 3 gửi Bộ Công an (qua Văn phòng Thường trực phòng, chống tội phạm và ma túy). Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an cấp tỉnh thống kê theo biểu mẫu BMS 2A để lưu tại đơn vị.
4. Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy thực hiện báo cáo 6 tháng và báo cáo năm theo biểu mẫu BMS 4 gửi Văn phòng Thường trực phòng, chống tội phạm và ma túy. Biểu mẫu BMS 2A lưu tại đơn vị.
5. Viện Khoa học hình sự thực hiện báo cáo 6 tháng và báo cáo năm theo biểu mẫu BMS 4A gửi Văn phòng Thường trực phòng, chống tội phạm và ma túy.
6. Tổng cục Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp thực hiện báo cáo 6 tháng và báo cáo năm theo biểu mẫu BMS 5 gửi Văn phòng Thường trực phòng, chống tội phạm và ma túy.
7. Văn phòng Thường trực phòng, chống tội phạm và ma túy thực hiện tổng hợp số liệu thống kê về phòng, chống ma túy 6 tháng và hàng năm của Bộ Công an theo biểu mẫu BMS 6.
8. Văn phòng Thường trực phòng, chống tội phạm và ma túy thực hiện tổng hợp số liệu thống kê về phòng, chống ma túy 6 tháng, hàng năm của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan để Bộ Công an báo cáo Chính phủ theo các biểu mẫu BMS 7, BMS 7A, BMS 7B và BMS 7C.
9. Kỳ hạn báo cáo thực hiện theo Chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy ban hành kèm theo Quyết định số 127/2009/QĐ-TTg ngày 26/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Số liệu đầu kỳ báo cáo là số liệu ngày cuối cùng của kỳ hạn báo cáo trước; số liệu cuối kỳ báo cáo là số liệu ngày cuối cùng của kỳ hạn báo cáo.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 5 năm 2011.
1. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm) để có hướng dẫn kịp thời./.
| BỘ TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 540/QĐ-BCA năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2022)
- 2 Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 13/2019/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 127/2009/QĐ-TTg Chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 540/QĐ-BCA năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2022)
- 3 Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 540/QĐ-BCA năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2022)
- 2 Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023
- 1 Luật Phòng, chống ma túy 2000
- 2 Luật Thống kê 2003
- 3 Luật phòng, chống ma túy sửa đổi 2008
- 4 Quyết định 127/2009/QĐ-TTg ban hành Chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 13/2019/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 127/2009/QĐ-TTg Chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy do Thủ tướng Chính phủ ban hành