Thông tư số 12/2013/TT-BCA được Bộ Công an ban hành ngày 01/03/2013, sửa đổi, bổ sung quy định về đăng ký xe tại Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc trong thủ tục đăng ký, sang tên đối với các trường hợp xe đã qua chuyển nhượng nhiều đời chủ mà thiếu chứng từ chuyển nhượng hợp lệ, áp dụng thực hiện từ ngày 15/04/2013 đến hết ngày 31/12/2014.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với các cơ quan đăng ký xe, Công an cấp xã, người đang sử dụng xe và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đăng ký sang tên, di chuyển xe đối với các trường hợp xe đã đăng ký, chuyển nhượng qua nhiều người nhưng thiếu hoặc không có chứng từ chuyển nhượng.
1. Thủ tục và hồ sơ đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh
Đối với trường hợp đăng ký sang tên xe trong phạm vi cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hồ sơ được phân chia theo hai trường hợp cụ thể:
- Trường hợp có chứng từ chuyển nhượng: Người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng. Hồ sơ bao gồm: Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật và có xác nhận địa chỉ thường trú của Công an cấp xã); chứng từ nộp lệ phí trước bạ; chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên đăng ký và người bán cuối cùng; Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe (nếu mất phải trình bày rõ lý do).
- Trường hợp không có chứng từ chuyển nhượng: Người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe. Hồ sơ bao gồm: Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (có cam kết chịu trách nhiệm và xác nhận của Công an cấp xã); chứng từ nộp lệ phí trước bạ; Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe (nếu mất phải trình bày rõ lý do).
2. Thủ tục và hồ sơ đăng ký sang tên, di chuyển xe từ tỉnh này sang tỉnh khác
Thủ tục chuyển tỉnh được thực hiện qua hai bước tại nơi chuyển đi và nơi chuyển đến:
- Tại nơi chuyển đi (rút hồ sơ gốc):
- Trường hợp có chứng từ chuyển nhượng: Hồ sơ gồm Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (có cam kết và xác nhận của Công an cấp xã); chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên đăng ký và người bán cuối cùng; Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.
- Trường hợp không có chứng từ chuyển nhượng: Hồ sơ gồm Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (có cam kết và xác nhận của Công an cấp xã); Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.
- Tại nơi chuyển đến (đăng ký xe): Hồ sơ bao gồm Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (có cam kết và xác nhận của Công an cấp xã); chứng từ nộp lệ phí trước bạ; Phiếu sang tên di chuyển kèm theo hồ sơ gốc của xe.
3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan đăng ký xe
Cơ quan đăng ký xe có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo thời hạn quy định:
- Đối với hồ sơ có đầy đủ chứng từ chuyển nhượng: Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và giải quyết cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe mới (hoặc hoàn tất thủ tục di chuyển xe) trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với hồ sơ không có chứng từ chuyển nhượng:
- Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký và biển số xe, sau đó cấp giấy hẹn có giá trị sử dụng xe trong vòng 30 ngày.
- Gửi thông báo cho người đứng tên trong đăng ký xe, niêm yết công khai tại trụ sở, đồng thời tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe.
- Sau 30 ngày kể từ ngày thông báo và niêm yết công khai, nếu không có tranh chấp, khiếu kiện, cơ quan đăng ký xe sẽ giải quyết cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc hoàn tất thủ tục di chuyển xe).
- Tại nơi nhận chuyển đến: Sau khi kiểm tra thực tế xe phù hợp với hồ sơ di chuyển, cơ quan đăng ký xe cấp biển số và giấy chứng nhận đăng ký xe mới trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Trách nhiệm của người đang sử dụng xe và Công an cấp xã
Quy trình đăng ký đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa người sử dụng xe và cơ quan Công an cấp cơ sở:
- Trách nhiệm của người đang sử dụng xe: Kê khai trung thực vào Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe; cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc hợp pháp của xe; trực tiếp đến Công an cấp xã nơi thường trú để xin xác nhận; nộp lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế và nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký xe có thẩm quyền.
- Trách nhiệm của Công an cấp xã: Tiếp nhận giấy khai đăng ký của người sử dụng xe; tiến hành kiểm tra, xác minh địa chỉ đăng ký thường trú của người đó. Nếu thông tin chính xác, thực hiện xác nhận vào giấy khai đăng ký trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc.
5. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 12/2013/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2013. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra Công an các đơn vị, địa phương thực hiện. Các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2013/TT-BCA | Hà Nội, ngày 01 tháng 03 năm 2013 |
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 3 ĐIỀU 20 THÔNG TƯ SỐ 36/2010/TT-BCA NGÀY 12/10/2010 QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ XE
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội;
Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 20 Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 quy định về đăng ký xe,
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung
Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 20 Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 quy định về đăng ký xe như sau:
“3. Giải quyết đăng ký xe đối với trường hợp xe đã đăng ký, chuyển nhượng qua nhiều người
Từ ngày 15/4/2013 đến ngày 31/12/2014, việc giải quyết đăng ký xe đối với trường hợp xe đã đăng ký, chuyển nhượng qua nhiều người thực hiện như sau:
3.1. Hồ sơ đăng ký sang tên xe
3.1.1. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh
- Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:
+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Công an cấp xã) nơi người đang sử dụng xe thường trú.
+ Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.
+ Chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng.
+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).
- Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe, hồ sơ gồm:
+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.
+ Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.
+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).
3.1.2. Đăng ký sang tên, di chuyển xe từ tỉnh này sang tỉnh khác
Hồ sơ sang tên, di chuyển xe (nơi chuyển đi) thực hiện như sau:
- Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:
+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.
+ Chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng.
+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).
- Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe, hồ sơ gồm:
+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.
+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).
Hồ sơ đăng ký xe (nơi chuyển đến) gồm:
- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.
- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định.
- Phiếu sang tên di chuyển, kèm theo hồ sơ gốc của xe.
3.2. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe
3.2.1. Trường hợp làm thủ tục đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh
- Đối với trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng:
+ Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ đăng ký sang tên xe, kiểm tra đủ thủ tục quy định, viết giấy hẹn cho người sử dụng xe.
+ Trong thời hạn hai ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải giải quyết cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe.
- Đối với trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe:
+ Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ đăng ký sang tên xe, kiểm tra đủ thủ tục quy định, thu giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe; viết giấy hẹn cho người sử dụng xe. Giấy hẹn do lãnh đạo cơ quan đăng ký xe ký, đóng dấu và có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày chờ cơ quan đăng ký xe trả kết quả.
+ Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe biết và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe.
+ Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, cơ quan đăng ký xe giải quyết cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe.
3.2.2. Trường hợp làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe từ tỉnh này sang tỉnh khác
- Cơ quan đăng ký xe nơi làm thủ tục sang tên, di chuyển xe tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đúng thủ tục quy định, giữ hồ sơ và giải quyết như sau:
+ Trường hợp hồ sơ sang tên, di chuyển xe có chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng thì giải quyết sang tên, di chuyển xe theo quy định. Trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe cho người sử dụng xe.
+ Trường hợp hồ sơ sang tên, di chuyển xe không có chứng từ chuyển nhượng theo quy định thì viết giấy hẹn và thực hiện các thủ tục sang tên, di chuyển xe cho người sử dụng xe. Giấy hẹn do lãnh đạo cơ quan đăng ký xe ký, đóng dấu và có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày chờ cơ quan đăng ký xe giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe. Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, cơ quan đăng ký xe giải quyết sang tên, di chuyển xe theo quy định.
- Cơ quan đăng ký xe nơi người đang sử dụng xe đăng ký thường trú tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đủ thủ tục quy định, kiểm tra thực tế xe phù hợp với hồ sơ sang tên, di chuyển xe thì cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe. Trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải hoàn thành việc cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe.
3.3. Trách nhiệm của người đang sử dụng xe
Người đang sử dụng xe kê khai giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) và đến cơ quan Công an cấp xã nơi mình đăng ký thường trú để lấy xác nhận về địa chỉ đăng ký thường trú của mình; nộp lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế; nộp hồ sơ đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe (trường hợp sang tên, di chuyển từ tỉnh này sang tỉnh khác thì phải đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để nộp hồ sơ; sau khi rút hồ sơ gốc thì đến cơ quan đăng ký xe, nơi mình đăng ký thường trú để nộp hồ sơ đăng ký xe).
3.4. Trách nhiệm của Công an cấp xã
- Tiếp nhận giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký của người đang sử dụng xe.
- Kiểm tra, xác minh địa chỉ đăng ký thường trú của người đang sử dụng xe. Sau khi kiểm tra xác minh, nếu đúng thì xác nhận địa chỉ đăng ký thường trú của người đang sử dụng xe. Thời gian giải quyết không quá 3 ngày làm việc.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/4/2013.
Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương thực hiện Thông tư này.
Các Tổng cục trưởng, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội) để có hướng dẫn kịp thời.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | Mẫu |
GIẤY KHAI ĐĂNG KÝ SANG TÊN, DI CHUYỂN XE
A. PHẦN KÊ KHAI, CAM KẾT CỦA NGƯỜI ĐANG SỬ DỤNG XE
1- Họ tên người đang sử dụng xe:............................................................................
2- Địa chỉ: .................................................................................................................
..................................................................................................................................
3- Số CMND:……………………………… cấp ngày…… /…….. /…….. tại .............
4- Có chiếc xe với đặc điểm sau:
Xe:……………………………………………… Biển số: ………………………………..
Nhãn hiệu:…………………………………….. Số loại: …………………………………
Loại xe:………………………………………….Màu sơn:………………………………
Số máy: …………………………………………Số khung:……………………………..
Số chỗ: ngồi: ………….đứng ....... nằm:………….. ; dung tích……………….… cm3
5- Tên người đứng tên trong giấy đăng ký xe: .........................................................
6- Địa chỉ: .................................................................................................................
7- Trình bày nguồn gốc xe: (1) ................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
8- Kèm theo:.............................................................................................................
.................................................................................................................................
9- Đề nghị cơ quan đăng ký: (2)...............................................................................
| Đăng ký sang tên □ | Đăng ký sang tên, di chuyển □ |
10- Tôi xin cam kết và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục sang tên di chuyển. Nếu có tranh chấp, khiếu kiện tôi sẽ có trách nhiệm giải quyết theo quy định của pháp luật.
|
| ……ngày….. tháng….. năm ….. |
B. PHẦN KIỂM TRA, XÁC MINH CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ XE
BIỂN SỐ CŨ:………………………………………BIỂN SỐ MỚI:………………………
DÁN BẢN CÀ SỐ MÁY SỐ KHUNG (ĐĂNG KÝ TẠM THỜI KHÔNG PHẢI DÁN)
| Nơi dán bản cà số máy | Nơi dán bản cà số khung |
Kết quả kiểm tra, xác minh:...............................................................................................
.......................................................................................................................................
| CÁN BỘ LÀM THỦ TỤC | (3) | (4) |
____________
(1) Trình bày nguồn gốc xe (xe do mua, cho, tặng, thừa kế….)
(2) Ở Bộ ghi Cục CSGTĐB-ĐS, ở tỉnh, Tp ghi Phòng CSGT….; ở huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh ghi Công an huyện……
(3) Ở Bộ ghi Trưởng phòng; ở Tỉnh, Tp ghi Đội trưởng; ở huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh ghi Đội trưởng.
(4) Ở Bộ ghi Cục trưởng; ở Tỉnh, Tp ghi Trưởng phòng: ở huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh ghi Trưởng CA huyện, quận, thị xã, TP.
- 1 Công văn số 3833 TCT/NV4 ngày 24/10/2003 của Tổng cục Thuế về việc nộp thuế để hoàn tất hồ sơ đăng ký xe ô tô
- 2 Thông tư 37/2010/TT-BCA quy định quy trình đăng ký xe do Bộ Công an ban hành
- 3 Thông tư 75/2011/TT-BCA sửa đổi Điểm 3.1.7 Khoản 3 Điều 7 Thông tư 36/2010/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ Công an ban hành
- 4 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 5 Quyết định 4582/QĐ-BCA năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an trong kỳ hệ thống hóa đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 1 Thông tư 36/2010/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ Công an ban hành
- 2 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 3 Quyết định 4582/QĐ-BCA năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an trong kỳ hệ thống hóa đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 1 Công văn số 3833 TCT/NV4 ngày 24/10/2003 của Tổng cục Thuế về việc nộp thuế để hoàn tất hồ sơ đăng ký xe ô tô
- 2 Luật giao thông đường bộ 2008
- 3 Thông tư 37/2010/TT-BCA quy định quy trình đăng ký xe do Bộ Công an ban hành
- 4 Thông tư 75/2011/TT-BCA sửa đổi Điểm 3.1.7 Khoản 3 Điều 7 Thông tư 36/2010/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ Công an ban hành