Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư số 12/2013/TT-BCA được Bộ Công an ban hành ngày 01/03/2013, sửa đổi, bổ sung quy định về đăng ký xe tại Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc trong thủ tục đăng ký, sang tên đối với các trường hợp xe đã qua chuyển nhượng nhiều đời chủ mà thiếu chứng từ chuyển nhượng hợp lệ, áp dụng thực hiện từ ngày 15/04/2013 đến hết ngày 31/12/2014.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư áp dụng đối với các cơ quan đăng ký xe, Công an cấp xã, người đang sử dụng xe và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đăng ký sang tên, di chuyển xe đối với các trường hợp xe đã đăng ký, chuyển nhượng qua nhiều người nhưng thiếu hoặc không có chứng từ chuyển nhượng.

1. Thủ tục và hồ sơ đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh

Đối với trường hợp đăng ký sang tên xe trong phạm vi cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hồ sơ được phân chia theo hai trường hợp cụ thể:

  • Trường hợp có chứng từ chuyển nhượng: Người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng. Hồ sơ bao gồm: Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật và có xác nhận địa chỉ thường trú của Công an cấp xã); chứng từ nộp lệ phí trước bạ; chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên đăng ký và người bán cuối cùng; Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe (nếu mất phải trình bày rõ lý do).
  • Trường hợp không có chứng từ chuyển nhượng: Người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe. Hồ sơ bao gồm: Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (có cam kết chịu trách nhiệm và xác nhận của Công an cấp xã); chứng từ nộp lệ phí trước bạ; Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe (nếu mất phải trình bày rõ lý do).

2. Thủ tục và hồ sơ đăng ký sang tên, di chuyển xe từ tỉnh này sang tỉnh khác

Thủ tục chuyển tỉnh được thực hiện qua hai bước tại nơi chuyển đi và nơi chuyển đến:

  • Tại nơi chuyển đi (rút hồ sơ gốc):
    • Trường hợp có chứng từ chuyển nhượng: Hồ sơ gồm Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (có cam kết và xác nhận của Công an cấp xã); chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên đăng ký và người bán cuối cùng; Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.
    • Trường hợp không có chứng từ chuyển nhượng: Hồ sơ gồm Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (có cam kết và xác nhận của Công an cấp xã); Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.
  • Tại nơi chuyển đến (đăng ký xe): Hồ sơ bao gồm Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (có cam kết và xác nhận của Công an cấp xã); chứng từ nộp lệ phí trước bạ; Phiếu sang tên di chuyển kèm theo hồ sơ gốc của xe.

3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan đăng ký xe

Cơ quan đăng ký xe có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo thời hạn quy định:

  • Đối với hồ sơ có đầy đủ chứng từ chuyển nhượng: Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và giải quyết cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe mới (hoặc hoàn tất thủ tục di chuyển xe) trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Đối với hồ sơ không có chứng từ chuyển nhượng:
    • Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký và biển số xe, sau đó cấp giấy hẹn có giá trị sử dụng xe trong vòng 30 ngày.
    • Gửi thông báo cho người đứng tên trong đăng ký xe, niêm yết công khai tại trụ sở, đồng thời tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe.
    • Sau 30 ngày kể từ ngày thông báo và niêm yết công khai, nếu không có tranh chấp, khiếu kiện, cơ quan đăng ký xe sẽ giải quyết cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc hoàn tất thủ tục di chuyển xe).
  • Tại nơi nhận chuyển đến: Sau khi kiểm tra thực tế xe phù hợp với hồ sơ di chuyển, cơ quan đăng ký xe cấp biển số và giấy chứng nhận đăng ký xe mới trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Trách nhiệm của người đang sử dụng xe và Công an cấp xã

Quy trình đăng ký đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa người sử dụng xe và cơ quan Công an cấp cơ sở:

  • Trách nhiệm của người đang sử dụng xe: Kê khai trung thực vào Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe; cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc hợp pháp của xe; trực tiếp đến Công an cấp xã nơi thường trú để xin xác nhận; nộp lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế và nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký xe có thẩm quyền.
  • Trách nhiệm của Công an cấp xã: Tiếp nhận giấy khai đăng ký của người sử dụng xe; tiến hành kiểm tra, xác minh địa chỉ đăng ký thường trú của người đó. Nếu thông tin chính xác, thực hiện xác nhận vào giấy khai đăng ký trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc.

5. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Thông tư 12/2013/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2013. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra Công an các đơn vị, địa phương thực hiện. Các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.

BỘ CÔNG AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 12/2013/TT-BCA

Hà Nội, ngày 01 tháng 03 năm 2013

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 3 ĐIỀU 20 THÔNG TƯ SỐ 36/2010/TT-BCA NGÀY 12/10/2010 QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ XE

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

Căn cứ Nghị định s77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội;

Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 20 Thông tư s 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 quy định về đăng ký xe,

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 20 Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 quy định về đăng ký xe

Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 20 Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 quy định v đăng ký xe như sau:

“3. Giải quyết đăng ký xe đối với trường hợp xe đã đăng ký, chuyển nhượng qua nhiều người

Từ ngày 15/4/2013 đến ngày 31/12/2014, việc giải quyết đăng ký xe đối với trường hợp xe đã đăng ký, chuyển nhượng qua nhiều người thực hiện như sau:

3.1. Hồ sơ đăng ký sang tên xe

3.1.1. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh

- Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Công an cấp xã) nơi người đang sử dụng xe thường trú.

+ Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

+ Chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng.

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).

- Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe, hồ sơ gồm:

+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

+ Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).

3.1.2. Đăng ký sang tên, di chuyển xe từ tỉnh này sang tỉnh khác

Hồ sơ sang tên, di chuyển xe (nơi chuyển đi) thực hiện như sau:

- Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

+ Chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng.

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).

- Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng tchuyển nhượng xe, hồ sơ gồm:

+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).

Hồ sơ đăng ký xe (nơi chuyển đến) gồm:

- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định.

- Phiếu sang tên di chuyển, kèm theo hồ sơ gốc của xe.

3.2. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe

3.2.1. Trường hp làm thủ tục đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh

- Đối với trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng:

+ Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ đăng ký sang tên xe, kiểm tra đủ thủ tục quy định, viết giấy hẹn cho người sử dụng xe.

+ Trong thi hạn hai ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hp lệ, cơ quan đăng ký xe phải giải quyết cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe.

- Đối với trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe:

+ Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ đăng ký sang tên xe, kiểm tra đủ thủ tục quy định, thu giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe; viết giấy hẹn cho người sử dụng xe. Giấy hẹn do lãnh đạo cơ quan đăng ký xe ký, đóng dấu và có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày chờ cơ quan đăng ký xe trả kết quả.

+ Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe biết và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe.

+ Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, cơ quan đăng ký xe giải quyết cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe.

3.2.2. Trường hp làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe từ tỉnh này sang tỉnh khác

- Cơ quan đăng ký xe nơi làm thủ tục sang tên, di chuyển xe tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đúng thủ tục quy định, giữ hồ sơ và giải quyết như sau:

+ Trường hợp hồ sơ sang tên, di chuyển xe có chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng thì giải quyết sang tên, di chuyển xe theo quy định. Trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe cho người sử dụng xe.

+ Trường hợp hồ sơ sang tên, di chuyển xe không có chứng từ chuyển nhượng theo quy định thì viết giấy hẹn và thực hiện các thủ tục sang tên, di chuyển xe cho người sử dụng xe. Giấy hẹn do lãnh đạo cơ quan đăng ký xe ký, đóng dấu và có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày chờ cơ quan đăng ký xe giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe. Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, cơ quan đăng ký xe giải quyết sang tên, di chuyển xe theo quy định.

- Cơ quan đăng ký xe nơi người đang sử dụng xe đăng ký thường trú tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đủ thủ tục quy định, kiểm tra thực tế xe phù hợp với hồ sơ sang tên, di chuyển xe thì cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe. Trong thi hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hp lệ, cơ quan đăng ký xe phải hoàn thành việc cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe.

3.3. Trách nhiệm của người đang sử dụng xe

Người đang sử dụng xe kê khai giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) và đến cơ quan Công an cấp xã nơi mình đăng ký thường trú để lấy xác nhận về địa chỉ đăng ký thường trú của mình; nộp lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế; nộp hồ sơ đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe (trường hợp sang tên, di chuyển từ tỉnh này sang tỉnh khác thì phải đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để nộp hồ sơ; sau khi rút hồ sơ gốc thì đến cơ quan đăng ký xe, nơi mình đăng ký thường trú đnộp hồ sơ đăng ký xe).

3.4. Trách nhiệm của Công an cấp xã

- Tiếp nhận giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký của người đang sử dụng xe.

- Kiểm tra, xác minh địa chỉ đăng ký thường trú của người đang sử dụng xe. Sau khi kiểm tra xác minh, nếu đúng thì xác nhận địa chỉ đăng ký thường trú của người đang sử dụng xe. Thi gian giải quyết không quá 3 ngày làm việc.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/4/2013.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương thực hiện Thông tư này.

Các Tổng cục trưởng, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội) để có hướng dẫn kịp thời.

Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
-
Văn phòng Chính phủ;
-
a án nhân dân tối cao;
-
Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
-
Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
-
UBND các tỉnh, tp trực thuộc Trung ương;
-
Cục Kiểm tra văn bản QPPL-B Tư pháp;
-
Các Tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ Công an;
-
Công an các tỉnh, tp trực thuộc Trung ương;
-
Các Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy;
-
Công báo;
-
Lưu: VT, C61(C67), V19.

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Trần Đại Quang

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Mẫu
BH kèm theo Thông tư số 12/2013/TT-BCA ngày 01/3/2013 của Bộ Công an

GIẤY KHAI ĐĂNG KÝ SANG TÊN, DI CHUYỂN XE

A. PHẦN KÊ KHAI, CAM KẾT CỦA NGƯỜI ĐANG SỬ DỤNG XE

1- Họ tên người đang sử dụng xe:............................................................................

2- Địa chỉ: .................................................................................................................

..................................................................................................................................

3- Số CMND:……………………………… cấp ngày…… /…….. /…….. tại .............

4- Có chiếc xe với đặc điểm sau:

Xe:……………………………………………… Biển số: ………………………………..

Nhãn hiệu:…………………………………….. Số loại: …………………………………

Loại xe:………………………………………….Màu sơn:………………………………

Số máy: …………………………………………Số khung:……………………………..

S ch: ngồi: ………….đứng ....... nằm:………….. ; dung tích……………….… cm3

5- Tên người đứng tên trong giấy đăng ký xe: .........................................................

6- Địa ch: .................................................................................................................

7- Trình bày nguồn gốc xe: (1) ................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

8- Kèm theo:.............................................................................................................

.................................................................................................................................

9- Đề nghị cơ quan đăng ký: (2)...............................................................................

Đăng ký sang tên

Đăng ký sang tên, di chuyển

10- Tôi xin cam kết và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục sang tên di chuyển. Nếu có tranh chấp, khiếu kiện tôi sẽ có trách nhiệm giải quyết theo quy định của pháp luật.


XÁC NHẬN CỦA CÔNG AN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
(Về địa chỉ thường trú của chủ xe)

……ngày….. tháng….. năm …..
NGƯỜI ĐANG SỬ DỤNG XE
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là cơ quan)

B. PHN KIỂM TRA, XÁC MINH CỦA QUAN ĐĂNG KÝ XE

BIỂN SỐ CŨ:………………………………………BIỂN SỐ MỚI:………………………

DÁN BẢN CÀ SỐ MÁY SỐ KHUNG (ĐĂNG KÝ TẠM THỜI KHÔNG PHẢI DÁN)

Nơi dán bản cà số máy

Nơi dán bản cà số khung

Kết quả kiểm tra, xác minh:...............................................................................................

.......................................................................................................................................

CÁN BỘ LÀM THỦ TỤC
(Ký, ghi rõ họ tên)

(3)
(Ký, ghi rõ họ tên)

(4)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________

(1) Trình bày nguồn gốc xe (xe do mua, cho, tặng, thừa kế….)

(2) Ở Bộ ghi Cục CSGTĐB-ĐS, ở tỉnh, Tp ghi Phòng CSGT….; ở huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh ghi Công an huyện……

(3) Ở Bộ ghi Trưởng phòng; ở Tỉnh, Tp ghi Đội trưởng; ở huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh ghi Đội trưởng.

(4) Ở Bộ ghi Cục trưởng; ở Tỉnh, Tp ghi Trưởng phòng: ở huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh ghi Trưởng CA huyện, quận, thị xã, TP.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 12/2013/TT-BCA sửa đổi quy định về đăng ký xe tại Thông tư số 36/2010/TT-BCA do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành

Số hiệu: 12/2013/TT-BCA
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 01/03/2013
Nơi ban hành: Bộ Công An
Người ký: Trần Đại Quang
Ngày công báo: 21/03/2013
Số công báo: Từ số 165 đến số 166
Ngày hiệu lực: 15/04/2013
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 12/2013/TT-BCA sửa đổi quy định về đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký