Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 12/2013/TT-BTP được ban hành ngày 07 tháng 8 năm 2013 bởi Bộ Tư pháp, quy định chi tiết quy trình ra thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm thực hiện Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với quy trình xây dựng, ban hành và đăng tải thông cáo báo chí về các văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành, ngoại trừ các văn bản có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật và các cơ quan, đơn vị liên quan trong quy trình phối hợp.

Quy trình cung cấp thông tin xây dựng Thông cáo báo chí

  • Trách nhiệm cung cấp: Các cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác cho Bộ Tư pháp để làm cơ sở xây dựng Thông cáo báo chí.
  • Nội dung thông tin cung cấp: Phải thể hiện rõ ràng các mục bao gồm: tên văn bản, ngày tháng năm ban hành, cơ quan ban hành, hiệu lực thi hành, sự cần thiết, mục đích ban hành và các nội dung chủ yếu của văn bản theo mẫu phụ lục đính kèm.
  • Thời hạn và phương thức gửi: Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật được ký ban hành, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi thông tin đến Bộ Tư pháp bằng cả hai hình thức: công văn giấy và thư điện tử.
  • Giới hạn dung lượng: Nội dung thông tin tóm tắt về mỗi văn bản quy phạm pháp luật gửi về Bộ Tư pháp không được vượt quá 600 từ.

Quy trình xây dựng và thời gian ban hành Thông cáo báo chí

  • Xây dựng nội dung: Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối tiếp nhận thông tin, thực hiện tổng hợp, biên tập nội dung và xây dựng dự thảo Thông cáo báo chí hoàn chỉnh.
  • Thời hạn ban hành định kỳ: Chậm nhất vào ngày 10 hàng tháng, Bộ Tư pháp phải ban hành Thông cáo báo chí chung đối với toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng trước đó.
  • Thời hạn ban hành đối với văn bản khẩn cấp: Đối với các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực thi hành ngay kể từ ngày ký, Bộ Tư pháp có trách nhiệm ban hành Thông cáo báo chí riêng trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin từ cơ quan chủ trì soạn thảo.

Phương thức đăng tải Thông cáo báo chí

  • Đăng tải phía Bộ Tư pháp: Ngay sau khi ký ban hành, Bộ Tư pháp thực hiện đăng tải công khai Thông cáo báo chí trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp và Báo Pháp luật Việt Nam điện tử.
  • Đăng tải phía Văn phòng Chính phủ: Ngay sau khi nhận được Thông cáo báo chí do Bộ Tư pháp chuyển đến, Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ và Báo Điện tử Chính phủ.

Trách nhiệm phối hợp và xử lý sai sót

  • Trách nhiệm của Bộ Tư pháp: Chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung của Thông cáo báo chí được ban hành; chủ trì phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành để theo dõi, đôn đốc việc thực hiện; giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai.
  • Trách nhiệm của cơ quan soạn thảo: Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của các thông tin, số liệu về văn bản quy phạm pháp luật cung cấp cho Bộ Tư pháp.
  • Xử lý sai sót nội dung: Trong trường hợp phát hiện Thông cáo báo chí đã ban hành có sai sót về mặt nội dung, Bộ Tư pháp phải ban hành văn bản đính chính ngay lập tức. Văn bản đính chính này phải được đăng tải công khai trên các cổng thông tin điện tử và báo điện tử tương tự như quy trình đăng tải thông cáo báo chí gốc.

Mẫu văn bản cung cấp thông tin (Phụ lục kèm theo)

Mẫu văn bản gửi Bộ Tư pháp yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo phải trình bày ngắn gọn, rõ ràng theo cấu trúc chuẩn gồm:

  • Tên văn bản quy phạm pháp luật (ghi đầy đủ loại văn bản, số hiệu, ngày ban hành, trích yếu nội dung).
  • Hiệu lực thi hành (ngày có hiệu lực, điều khoản chuyển tiếp, bãi bỏ hoặc thay thế văn bản cũ nếu có).
  • Sự cần thiết và mục đích ban hành văn bản.
  • Nội dung chủ yếu (bố cục chương, điều, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và các điểm mới, vấn đề được dư luận xã hội đặc biệt quan tâm).

Hiệu lực thi hành

Thông tư 12/2013/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 9 năm 2013. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, xem xét giải quyết.

BỘ TƯ PHÁP

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2013/TT-BTP

Hà Nội, ngày 07 tháng 08 năm 2013

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH QUY TRÌNH RA THÔNG CÁO BÁO CHÍ VỀ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH

Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 4 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Tư pháp,

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định quy trình ra thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định quy trình ra thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành (sau đây gọi tắt là Thông cáo báo chí) theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 12 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012, trừ văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước.

2. Thông tư này áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ trì soạn thảo).

Điều 2. Cung cấp thông tin xây dựng Thông cáo báo chí

1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Bộ Tư pháp về văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ do mình chủ trì soạn thảo để phục vụ việc xây dựng Thông cáo báo chí.

2. Nội dung thông tin nêu rõ tên văn bản, ngày, tháng, năm ban hành; cơ quan ban hành; hiệu lực thi hành; sự cần thiết, mục đích ban hành và nội dung chủ yếu của văn bản quy phạm pháp luật theo mẫu được ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ được ký ban hành, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi thông tin quy định tại Khoản 2 Điều này đến Bộ Tư pháp bằng hình thức công văn và thư điện tử.

Điều 3. Xây dựng Thông cáo báo chí

Căn cứ vào nội dung thông tin về văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan chủ trì soạn thảo cung cấp, Bộ Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, biên tập nội dung, xây dựng Thông cáo báo chí.

Điều 4. Thời gian ban hành Thông cáo báo chí

1. Chậm nhất vào ngày 10 hàng tháng, Bộ Tư pháp ban hành Thông cáo báo chí đối với văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành vào tháng trước, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.

2. Đối với văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, Bộ Tư pháp ban hành Thông cáo báo chí trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin do cơ quan chủ trì soạn thảo cung cấp.

Điều 5. Đăng tải Thông cáo báo chí

1. Bộ Tư pháp đăng tải Thông cáo báo chí trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp, Báo Pháp luật Việt Nam điện tử ngay sau khi ký ban hành.

2. Văn phòng Chính phủ đăng tải Thông cáo báo chí trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Báo Điện tử Chính phủ ngay sau khi nhận được Thông cáo báo chí do Bộ Tư pháp gửi đến.

Điều 6. Trách nhiệm trong việc phối hợp ra Thông cáo báo chí

1. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm về nội dung của Thông cáo báo chí; chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan chủ trì soạn thảo theo dõi việc thực hiện ra Thông cáo báo chí; giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện việc ra Thông cáo báo chí; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện ra Thông cáo báo chí.

2. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm thực hiện việc cung cấp thông tin xây dựng Thông cáo báo chí theo đúng quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 2 Thông tư này và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin về văn bản quy phạm pháp luật cung cấp cho Bộ Tư pháp.

3. Trường hợp Thông cáo báo chí đã ban hành có sai sót về nội dung, Bộ Tư pháp ban hành văn bản đính chính Thông cáo báo chí ngay sau khi phát hiện ra sai sót. Văn bản đính chính được đăng tải trên báo điện tử và cổng thông tin điện tử theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 9 năm 2013.

2. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị liên quan phản ánh về Bộ Tư pháp để nghiên cứu giải quyết./.

Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng;
- Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc;
- Văn phòng Quốc hội;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Báo Điện tử Chính phủ;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử; Bộ Tư pháp
- Báo Pháp luật Việt Nam; Bộ Tư pháp
- Vụ PBGDPL, Vụ KHTC; Bộ Tư pháp
- Lưu: VT, LTQHCC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Hồng Sơn

PHỤ LỤC

MẪU VĂN BẢN CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH1
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2013/TT-BTP ngày 07 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tư pháp)

Tên cơ quan chủ trì
soạn thảo văn bản
quy phạm pháp luật
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……./……-…..
V/v Thông tin về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành

Hà Nội, ngày tháng năm

Kính gửi: Bộ Tư pháp

1. Tên văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL): Ghi đầy đủ tên loại văn bản, số/ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành; cơ quan ban hành; trích yếu nội dung VBQPPL; tên văn bản phụ lục kèm theo (nếu có).

2. Hiệu lực thi hành: Ghi rõ ngày tháng năm có hiệu lực của VBQPPL; việc bãi bỏ, thay thế VBQPPL trước đó; hiệu lực trở về trước của VBQPPL... vv (nếu có).

3. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nêu đầy đủ, ngắn gọn về lý do, mục đích ban hành VBQPPL.

4. Nội dung chủ yếu:

- Ghi rõ số chương, điều; phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng của VBQPPL.

- Các quy định chủ yếu, các nội dung, vấn đề của VBQPPL được dư luận quan tâm.

Nơi nhận:

- Như trên;
- Lưu: ………

Thủ trưởng cơ quan
(Ký tên, đóng dấu)

____________

1 Nội dung thông tin về văn bản tối đa là 600 từ.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 12/2013/TT-BTP quy định quy trình ra thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 12/2013/TT-BTP
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 07/08/2013
Nơi ban hành: Bộ Tư pháp
Người ký: Lê Hồng Sơn
Ngày công báo: 25/08/2013
Số công báo: Từ số 497 đến số 498
Ngày hiệu lực: 23/09/2013
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 12/2013/TT-BTP quy định quy trình ra...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký