Thông tư 12-LĐTBXH/TT được ban hành năm 1988 bởi Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, hướng tới việc sửa đổi và điều chỉnh các chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức đang công tác trong ngành y tế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong ngành y tế, thuộc biên chế hoặc hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước, chịu sự điều chỉnh của các quy định về phụ cấp đặc thù ngành y tế tại thời điểm năm 1988.
Các nội dung điều chỉnh cốt lõi
- Sửa đổi chế độ phụ cấp đặc thù: Tập trung cải thiện và điều chỉnh các khoản phụ cấp nhằm bảo đảm quyền lợi cho cán bộ, viên chức y tế, phù hợp với tính chất công việc độc hại, nguy hiểm hoặc đặc thù của ngành y.
- Xác định đối tượng thụ hưởng: Phân loại cụ thể các nhóm đối tượng cán bộ, viên chức y tế được áp dụng mức phụ cấp mới, đảm bảo việc chi trả đúng đối tượng và đúng chế độ.
- Nguyên tắc tính và chi trả phụ cấp: Quy định phương thức xác định mức phụ cấp dựa trên lương cấp bậc, chức vụ hoặc các điều kiện làm việc thực tế của từng vị trí công tác trong ngành y tế.
Hiệu lực thi hành
Thông tư có hiệu lực thi hành theo các điều khoản được quy định cụ thể tại thời điểm ban hành năm 1988, các quy định trước đây về chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức ngành y tế trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ hoặc sửa đổi tương ứng.
| BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12-LĐTBXH/TT | Hà Nội, ngày 03 tháng 8 năm 1988 |
SỐ 12-LĐTBXH/TT NGÀY 3-8-1988 HƯỚNG DẪN SỬA ĐỔI CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ, VIÊN CHỨC NGÀNH Y TẾ
Theo đề nghị của bộ Y tế và ý kiến tham gia của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội hướng dẫn sửa đổi chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức ngành Y tế như sau,
I. CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP VÀ BỒI DƯỠNG
| | Mức chuẩn để tính phụ cấp ca mổ theo giá kinh doanh thương nghiệp | ||
|
| Ca mổ loại II | Ca mổ loại II | Ca mổ loại III |
| - Người mổ chính, người gây mê châm tê đủ tiêu chuẩn hưởng phụ cấp như người mổ chính - Người mổ phụ, người gây mê châm tê đủ tiêu chuẩn hưởng phụ cấp như người phụ mổ - Người giúp việc ca mổ | 300 gam (thịt lợn mông sấn) 150 gam (thịt lợn mông sấn ) 75 gam (thịt lợn mông sấn) | 225 gam (thịt lợn mông sấn) 115 gam (thịt lợn mông sấn ) 60 gam (thịt lợn mông sấn) | 150 gam (thịt lợn mông sấn) 75 gam (thịt lợn mông sấn ) 40 gam (thịt lợn mông sấn) |
Đối với ca mổ đặc biệt khó khăn phức tạp phải xử lý kỹ thuật chuyên môn rất căng thẳng, thời gian dài, thì Bộ Y tế hướng dẫn để giám đốc bệnh viện xem xét từng trường hợp cụ thể, quyết định mức cao hơn cho thích hợp.
2. Phụ cấp thường trực.
a) Đối tượng hưởng:
- Cán bộ, nhân viên Y tế làm công tác thường trực ở các bệnh viện, viện điều dưỡng (kể cả các khu điều trị, điều dưỡng thương bệnh binh nặng và các trại điều trị, điều dưỡng các loại bệnh nặng cho các đối tượng ngoài xã hội), nhà hộ sinh thuộc khu vực Nhà nước quản lý (các cơ sở y tế dân lập xã, phường do ngân sách xã, phường giải quyết).
b) Chế độ bồi dưỡng: Mỗi phiên trực được bồi dưỡng một bữa ăn, theo định lượng sau:
- Lương thực 150 gam
- Thịt lợn mông sấn 40 gam
- Rau xanh 200 gam
- Phụ phí khác 20% giá trị của định lượng trên.
Riêng cán bộ, công nhân viên trực tiếp cấp cứu hồi sức, trực ngoại khoa nhi, đỡ đẻ được bồi dưỡng theo định lượng sau:
- Lương thực 150 gam
- Thịt lợn mông sấn 80 gam
- Rau xanh 200 gam
- Phụ phí khác 20% giá trị của định lượng trên
3. Chế độ bồi dưỡng trong thời gian chống dịch
Cán bộ, nhân viên Y tế trong thời gian làm nhiệm vụ chống dịch tại ổ dịch, mỗi ngày được bồi dưỡng bằng giá trị của 300 gam (ba trăm gam) thịt lơn mông sấn.
4. Tiền chi cho ca mổ và bữa ăn nói ở điểm 1, 2 và 3 được tính theo định lượng và theo giá kinh doanh thương nghiệp ở từng địa phương, hạch toán vào dự toán kinh phí sự nghiệp của đơn vị.
2. Thủ trưởng các bệnh viện, viện điều dưỡng có trách nhiệm tổ chức bữa ăn cho cán bộ, nhân viên Y tế làm các nhiện vụ nói trên.
3. Các bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra các bệnh viện, viện điều dưỡng thực hiện theo đúng quy định trong thông tư này.
Các Sở Lao động - Thương binh và xã hội có trách nhiệm giúp Bộ và Uỷ ban nhân dân địa phương kiểm tra, đôn đốc thực hiện và báo cáo kết quả về Bộ.
Thông tư này được thực hiện từ ngày 1 tháng 8 năm 1988. Những văn bản ban hành trước đây trái với thông tư này đều bãi bỏ.
| Trần Đình Hoan (Đã ký) |
- 1 Quyết định 449/1999/QĐ-BLĐTB&XH bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Quyết định 764/QĐ-LĐTBXH năm 2015 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Quyết định 1351/QĐ-BLĐTBXH năm 2015 về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Quyết định 1395/QĐ-LĐTBXH năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đến hết ngày 10 tháng 6 năm 2015
- 1 Thông tư liên Bộ 19-TT/LB năm 1987 bổ sung chế độ phụ cấp đối với cán bộ, nhân viên y tế làm công tác vệ sinh phòng dịch, phòng chống sốt rét và sinh đẻ có kế hoạch do Bộ Y tế - Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư liên bộ 31-TT/LB năm 1981 quy định chế độ phụ cấp đối với cán bộ, nhân viên chuyên môn y tế làm công tác thường trực ở các cơ sở điều trị, điều dưỡng do Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động ban hành
- 3 Thông tư liên Bộ 33-TT/LB năm 1983 về chế độ phân phối lương thực đối với cán bộ y tế xã, phường và chế độ phụ cấp đối với cán bộ y tế hợp tác xã, thôn, ấp, bản do Bộ Lương thực; Bộ Nông nghiệp; Bộ Y tế ban hành
- 4 Thông tư 23-BYT/TT-1984 hướng dẫn chế độ phụ cấp đối với cán bộ, nhân viên y tế làm công tác thường trực ở các cơ sở điều trị, điều dưỡng, Viện nghiên cứu không có giường bệnh do Bộ Y tế ban hành
- 5 Quyết định 449/1999/QĐ-BLĐTB&XH bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Quyết định 764/QĐ-LĐTBXH năm 2015 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7 Quyết định 1351/QĐ-BLĐTBXH năm 2015 về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8 Quyết định 1395/QĐ-LĐTBXH năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đến hết ngày 10 tháng 6 năm 2015
- 1 Quyết định 449/1999/QĐ-BLĐTB&XH bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Quyết định 764/QĐ-LĐTBXH năm 2015 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Quyết định 1351/QĐ-BLĐTBXH năm 2015 về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Quyết định 1395/QĐ-LĐTBXH năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đến hết ngày 10 tháng 6 năm 2015
- 1 Thông tư liên Bộ 19-TT/LB năm 1987 bổ sung chế độ phụ cấp đối với cán bộ, nhân viên y tế làm công tác vệ sinh phòng dịch, phòng chống sốt rét và sinh đẻ có kế hoạch do Bộ Y tế - Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư liên bộ 31-TT/LB năm 1981 quy định chế độ phụ cấp đối với cán bộ, nhân viên chuyên môn y tế làm công tác thường trực ở các cơ sở điều trị, điều dưỡng do Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động ban hành
- 3 Thông tư liên Bộ 33-TT/LB năm 1983 về chế độ phân phối lương thực đối với cán bộ y tế xã, phường và chế độ phụ cấp đối với cán bộ y tế hợp tác xã, thôn, ấp, bản do Bộ Lương thực; Bộ Nông nghiệp; Bộ Y tế ban hành
- 4 Thông tư 23-BYT/TT-1984 hướng dẫn chế độ phụ cấp đối với cán bộ, nhân viên y tế làm công tác thường trực ở các cơ sở điều trị, điều dưỡng, Viện nghiên cứu không có giường bệnh do Bộ Y tế ban hành