Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư 120/1999/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh các nguyên tắc, phương pháp hạch toán kế toán để phù hợp với hệ thống pháp luật thuế mới và thực tiễn hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp tại thời điểm ban hành.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tất cả các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam đang thực hiện Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

  • Sửa đổi và bổ sung hệ thống tài khoản kế toán: Điều chỉnh danh mục tài khoản và nội dung hạch toán của một số tài khoản kế toán nhằm phản ánh chính xác các giao dịch kinh tế phát sinh, đặc biệt là các nghiệp vụ liên quan đến nghĩa vụ thuế với Ngân sách Nhà nước.
  • Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: Hướng dẫn chi tiết cách thức ghi sổ, định khoản đối với các khoản doanh thu, chi phí, tài sản và nguồn vốn phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp theo nguyên tắc kế toán nhất quán.
  • Quy định về chứng từ kế toán: Sửa đổi các biểu mẫu chứng từ bắt buộc và hướng dẫn phương pháp lập, luân chuyển chứng từ nhằm bảo đảm tính hợp pháp, hợp lệ của số liệu kế toán làm cơ sở ghi sổ.
  • Hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán: Quy định các điều chỉnh về hình thức sổ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán trong công tác quản lý tài chính.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 120/1999/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau khi ban hành. Các quy định trước đây về chế độ kế toán doanh nghiệp trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện đúng các nội dung sửa đổi để đảm bảo tính thống nhất của hệ thống thông tin tài chính quốc gia.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 120/1999/TT-BTC

Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 1999

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 120/1999/TT-BTC NGÀY 7 THÁNG 10 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Để đảm bảo sự phù hợp giữa chế độ kế toán doanh nghiệp với cơ chế tài chính của doanh nghiệp Nhà nước ban hành theo Nghị định số 59/CP, Bộ Tài chính đã có Thông tư số 10TC/CĐKT ngày 20/3/1997 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp.
Căn cứ Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13-5-1998 của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Căn cứ Nghị định số 27/1999/NĐ-CP ngày 20- 4-1999 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung qui chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 59/CP, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số điểm trong chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:

I- HƯỚNG DẪN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP:

1- Trường hợp chi phí trích trước về sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí trích trước về bảo hành sản phẩm, hàng hoá,... mà lớn hơn số thực chi, thì số chênh lệch giữa chi phí trích trước so với số thực chi, ghi:

Nợ TK 335- Chi phí phải trả

Có TK 721- Các khoản thu nhập bất thường.

2- Khoản thu về chiết khấu thanh toán do mua hàng thanh toán tiền trước hạn được người bán chấp thuận, ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt

Nợ TK 331- Phải trả người bán

Có TK 711- Thu nhập hoạt động tài chính.

3- Đối với hoạt động cho thuê tài sản có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu của từng năm là tổng số tiền cho thuê chia cho số năm cho thuê tài sản. Khi nhận tiền của khách hàng trả trước cho nhiều kỳ, nhiều niên độ kế toán về hoạt động cho thuê tài sản, ghi:

a/ Đối với đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế:

. Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê tài sản, kế toán phản ánh doanh thu nhận trước vào bên có TK 3387 theo giá chưa có thuế GTGT:

Nợ TK 111, 112,...(Tổng số tiền nhận trước).

Có TK 3387- Doanh thu nhận trước

(theo giá chưa có thuế GTGT).

Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp.

Đồng thời tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK 3387- Doanh thu nhận trước

Có TK 511- Doanh thu bán hàng.

. Sang kỳ kế toán sau, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK 3387- Doanh thu nhận trước

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng

. Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cung cấp dịch vụ về cho thuê tài sản không được thực hiện, ghi:

Nợ TK 3387- Doanh thu nhận trước (theo giá chưa có thuế GTGT).

Nợ TK 531- Hàng bán bị trả lại (trường hợp đã ghi doanh thu trong

kỳ - theo giá chưa có thuế GTGT).

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (Số tiền trả lại cho người đi thuê về thuế GTGT của hoạt động cho thuê tài sản không được thực hiện).

Có TK 111, 112, 3388,...(Tổng số tiền trả lại).

b/ Đối với đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp:

. Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê tài sản, kế toán phản ánh doanh nhận trước vào bên có TK 3387 theo tổng số tiền nhận trước, ghi:

Nợ TK 111, 112,...(Tổng số tiền nhận trước).

Có TK 3387- Doanh thu nhận trước

(theo tổng số tiền nhận trước).

Đồng thời tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK 3387- Doanh thu nhận trước.

Có TK 511- Doanh thu bán hàng.

. Sang kỳ kế toán sau, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK 3387- Doanh thu nhận trước.

Có TK 511- Doanh thu bán hàng.

. Kế toán phản ánh số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)

Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311).

. Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản không được thực hiện, ghi:

Nợ TK 3387- Doanh thu nhận trước.

Nợ TK 531- Hàng bán bị trả lại

(trường hợp đã ghi doanh thu trong kỳ).

Có TK 111, 112,...(tổng số tiền trả lại).

Đồng thời phản ánh số thuế GTGT được hoàn lại tương ứng với giá trị dịch vụ cho thuê tài sản không được thực hiện, ghi:

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp

Có TK 721- Các khoản thu nhập bất thường, hoặc

Có TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu chưa kết chuyển chi phí thuế).

c/ Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp về hoạt động cho thuê tài sản thu tiền trước vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 3334 - Thuế Thu nhập doanh nghiệp

Có TK 111, 112, ...

d/ Đối với hoạt động cho thuê tài sản có nhận trước tiền cho thuê tài sản của nhiều năm, ngoài việc thực hiện kế toán theo qui định ở trên, kế toán còn phải mở sổ chi tiết để theo dõi doanh thu nhận trước, chi phí tạm tính để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (bao gồm chi phí trích khấu hao tài sản cho thuê, các khoản chi phí khác tương ứng với thời gian và số tiền nhận trước và khoản dự phòng 5% trên tổng các khoản chi phí nêu trên). Đồng thời phải quyết toán các khoản chi phí cho thuê thực tế phát sinh so với chi phí tạm tính hàng năm để xác định và quyết toán thuế thu nhập thực tế phải nộp hàng năm và đến khi kết thúc thời hạn cho thuê.

4- Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. Khi xuất dùng để biếu tặng, ghi:

a/ Nếu biếu tặng phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, như biếu tặng đại biểu dự hội nghị khách hàng, hội nghị công nhân viên chức, kế toán phản ánh doanh thu sản phẩm, hàng hoá xuất biếu tặng theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ.

Đồng thời phản ánh số thuế GTGT phải nộp được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp

b/ Nếu biếu tặng phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT như biếu tặng đại biểu dự hội nghị khách hàng, hội nghị công nhân viên chức, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT, thuế GTGT đầu ra phải nộp không được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp

Có TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ

c/ Nếu biếu tặng sản phẩm, hàng hoá được trang trải bằng quĩ khen thưởng, phúc lợi, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT, thuế GTGT đầu ra phải nộp không được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 431- Quĩ khen thưởng, phúc lợi

Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp

Có TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ

5- Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT, khi xuất biếu tặng, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá thanh toán (giá đã có thuế GTGT), ghi:

Nợ TK 641, 642, 431

Có TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ

6- Chi phí tiền ăn ca phải chi cho người lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 622, 627, 641, 642,...

Có TK 334- Phải trả công nhân viên.

Số tiền ăn ca đã chi cho người lao động, ghi:

Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên.

Có TK 111, 112,...

7- Chi phí lãi tiền vay phải trả, ghi:

Nợ TK 811- Chi phí hoạt động tài chính

Có TK 111, 112,...

Trường hợp số lãi tiền vay phải trả về vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong thời kỳ công trình chưa hoàn thành đưa vào sử dụng, được hạch toán vào chi phí đầu tư XDCB, ghi:

Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang

Có TK 111, 112, 341,...

8- Khi phát sinh các khoản chi trợ cấp thôi việc cho người lao động, các khoản chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ, chi sáng kiến, chi đào tạo nâng cao tay nghề công nhân, chi bảo vệ môi trường, chi cho lao động nữ,..., ghi:

a/ Đối với đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 331,...

b/ Đối với đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT, khi phát sinh các khoản chi phí trên, kế toán căn cứ vào chứng từ, hoá đơn phản ánh vào chi phí quản lý doanh nghiệp theo giá thanh toán, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 111, 112, 331,...

9- Chi phí chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hoá dịch vụ khi thanh toán tiền trước hạn, ghi:

Nợ TK 811- Chi phí hoạt động tài chính

Có TK 131, 111, 112,...

II- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1- Thông tư này được áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế và có hiệu lực kể từ ngày Nghị định số 27/1999/NĐ-CP ngày 20-4-1999 của Chính phủ có hiệu lực, các hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp trái với qui định trong Thông tư này đều được bãi bỏ.

2- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.

Phạm Văn Trọng

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 120/1999/TT-BTC sửa đổi chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 120/1999/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 07/10/1999
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Phạm Văn Trọng
Ngày công báo: 08/12/1999
Số công báo: Số 45
Ngày hiệu lực: 05/05/1999
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 120/1999/TT-BTC sửa đổi chế độ kế to...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký