Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 122/2015/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Km42+730 Quốc lộ 6 nhằm hoàn vốn cho dự án đầu tư xây dựng đường bộ theo hình thức BOT.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các phương tiện giao thông đường bộ khi lưu thông qua trạm thu phí tại Km42+730 Quốc lộ 6. Đối tượng chịu phí và đối tượng được miễn phí sử dụng đường bộ được thực hiện chi tiết theo quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 của Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính.

Biểu mức thu phí và chứng từ sử dụng

  • Mức thu phí sử dụng đường bộ tại trạm Km42+730 Quốc lộ 6 được quy định cụ thể tại Biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó mức thu quy định đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
  • Chứng từ thu phí sử dụng đường bộ áp dụng tại trạm thu phí này phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định tại Điều 9 Thông tư số 159/2013/TT-BTC.

Quản lý và sử dụng tiền phí thu được

  • Tiền phí thu được từ trạm thu phí Km42+730 Quốc lộ 6 được tiến hành thu, nộp, quản lý và sử dụng theo đúng quy định tại Điều 8 Thông tư số 159/2013/TT-BTC.
  • Tổng số tiền thu phí hàng năm, sau khi đã khấu trừ các khoản thuế theo quy định pháp luật, được xác định là khoản tiền hoàn vốn theo phương án tài chính của Hợp đồng BOT Dự án xây dựng đường Hòa Lạc - Hòa Bình và cải tạo nâng cấp Quốc lộ 6, đoạn Xuân Mai - Hòa Bình.

Trách nhiệm của đơn vị tổ chức thu phí

Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí tại trạm Km42+730 Quốc lộ 6 có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ sau:

  • Tổ chức các điểm bán vé tại trạm thu phí một cách thuận tiện, khoa học cho người điều khiển phương tiện giao thông, tránh tối đa tình trạng ùn tắc giao thông; bán kịp thời và đầy đủ các loại vé theo yêu cầu của người mua, không được phép hạn chế thời gian bán vé tháng và vé quý.
  • Thực hiện đầy đủ các thủ tục đăng ký, kê khai, thu, nộp, sử dụng chứng từ thu phí và công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Thực hiện báo cáo định kỳ về kết quả thu phí theo tháng, quý, năm gửi về Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải để giám sát.

Điều kiện bắt đầu thu phí và tổ chức thực hiện

Thời gian bắt đầu áp dụng thu phí theo mức phí quy định tại Thông tư này chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Dự án cải tạo nâng cấp Quốc lộ 6, đoạn Xuân Mai - Hòa Bình đã được Bộ Giao thông vận tải cho phép nghiệm thu và đã hoàn thành nghiệm thu thực tế để đưa vào sử dụng.
  • Bộ Giao thông vận tải đã ban hành Quyết định chính thức cho phép trạm thu phí bắt đầu hoạt động thu phí.
  • Các nội dung lý trình, thủ tục khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu phí không được quy định trực tiếp tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại các văn bản pháp luật liên quan như Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC, Thông tư số 159/2013/TT-BTC, Thông tư số 156/2013/TT-BTC, Nghị định số 83/2013/NĐ-CP, và Thông tư số 39/2014/TT-BTC.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 122/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 10 năm 2015. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn và bổ sung kịp thời.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 122/2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2015

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ TẠI KM42+730 QUỐC LỘ 6

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH11 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km42 + 730 Quốc lộ 6 như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km42+730 Quốc lộ 6 thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 159/2013/TT-BTC).

Điều 2. Biểu mức thu

Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km42+730 Quốc lộ 6 (mức thu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).

Điều 3. Chứng từ thu phí

Chứng từ thu phí sử dụng đường bộ sử dụng tại trạm thu phí tại Km42+730 Quốc lộ 6 thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 159/2013/TT-BTC.

Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được

1. Phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km42+730 Quốc lộ 6 được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 159/2013/TT-BTC. Tổng số tiền thu phí hàng năm sau khi trừ các khoản thuế theo quy định được xác định là khoản tiền hoàn vốn theo phương án tài chính của Hợp đồng BOT Dự án xây dựng đường Hòa Lạc - Hòa Bình và cải tạo nâng cấp Quốc lộ 6, đoạn Xuân Mai - Hòa Bình.

2. Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km42+730 Quốc lộ 6 có trách nhiệm:

a) Tổ chức các điểm bán vé tại trạm thu phí thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông, tránh ùn tắc giao thông, bán kịp thời đầy đủ các loại vé theo yêu cầu của người mua, không hạn chế thời gian bán vé tháng, vé quý;

b) Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ theo quy định;

c) Báo cáo kết quả thu phí định kỳ tháng, quý, năm theo quy định của Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 10 năm 2015. Thời gian bắt đầu thu phí theo mức phí tại Thông tư này kể từ khi có đủ điều kiện sau:

a) Được Bộ Giao thông vận tải cho phép nghiệm thu và đã thực hiện nghiệm thu hoàn thành, đưa vào sử dụng đoạn tuyến Quốc lộ 6, đoạn Xuân Mai - Hòa Bình.

b) Được Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định cho phép thu phí.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí tại Km42+730 Quốc lộ 6 không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km42+730 Quốc lộ 6 và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh Hòa Bình;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công ty TNHH BOT QL6-Hòa Lạc-Hòa Bình;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (CST5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ TẠI KM42+730 QUỐC LỘ 6

(Kèm theo Thông tư số 122/2015/TT-BTC ngày 18/8/2015 của Bộ Tài chính)

1. Mức thu kể từ ngày được Bộ Giao thông vận tải cho phép thu phí đến hết ngày 31/12/2015, như sau:

Số TT

Phương tiện chịu phí đường bộ

Mệnh giá (đồng/vé)

Vé lượt

Vé tháng

Vé quý

1

Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng

25.000

750.000

2.025.000

2

Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

35.000

1.050.000

2.835.000

3

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn

55.000

1.650.000

4.455.000

4

Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit

100.000

3.000.000

8.100.000

5

Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit

180.000

5.400.000

14.580.000

2. Mức thu kể từ ngày 01/01/2016 trở đi, như sau:

Số TT

Phương tiện chịu phí đường bộ

Mệnh giá (đồng/vé)

Vé lượt

Vé tháng

Vé quý

1

Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng

35.000

1.050.000

2.835.000

2

Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

55.000

1.650.000

4.455.000

3

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn

75.000

2.250.000

6.075.000

4

Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit

140.000

4.200.000

11.340.000

5

Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit

200.000

6.000.000

16.200.000

Ghi chú:

- Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hóa), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không, phân biệt có chở hàng hay không chở hàng./.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 122/2015/TT-BTC về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Km42+730 Quốc lộ 6 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 122/2015/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 18/08/2015
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: 17/10/2015
Số công báo: Từ số 1047 đến số 1048
Ngày hiệu lực: 04/10/2015
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 122/2015/TT-BTC về quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký