Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư 125/2004/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan đối với hàng hoá vận tải đa phương thức quốc tế, nhằm tạo cơ sở pháp lý đồng bộ và thuận lợi cho hoạt động logistics, vận tải xuyên biên giới tại Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của Thông tư

Thông tư này xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp đối với hoạt động vận tải đa phương thức quốc tế:

  • Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với hàng hóa được vận chuyển bằng phương thức vận tải đa phương thức quốc tế từ nước ngoài vào Việt Nam và giao hàng tại một địa điểm trong nội địa, hoặc từ một địa điểm trong nội địa Việt Nam ra nước ngoài, và hàng hóa quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam dưới một chứng từ vận tải duy nhất.
  • Đối tượng áp dụng: Bao gồm các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức quốc tế (MTO), các chủ hàng hóa, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa vận tải đa phương thức, và các cơ quan hải quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát hải quan.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

1. Quy định chung về vận tải đa phương thức quốc tế (Điều 1)

  • Xác định rõ khái niệm vận tải đa phương thức quốc tế là việc vận chuyển hàng hóa bằng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau trên cơ sở một hợp đồng vận tải đa phương thức từ một địa điểm ở một nước này đến một địa điểm chỉ định ở một nước khác để giao hàng.
  • Hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế khi di chuyển qua lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hải quan Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

2. Điều kiện đối với người kinh doanh vận tải đa phương thức - MTO (Điều 2)

  • Doanh nghiệp thực hiện dịch vụ vận tải đa phương thức quốc tế phải là người kinh doanh vận tải đa phương thức được cấp phép hoạt động theo quy định của pháp luật.
  • MTO chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của hàng hóa, tính chính xác của các thông tin khai báo trên chứng từ vận tải, và có nghĩa vụ bảo đảm nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan trong suốt quá trình vận chuyển nội địa từ cửa khẩu nhập đến địa điểm đích hoặc ngược lại.

3. Nguyên tắc giám sát và quản lý hải quan (Điều 3)

  • Hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế chịu sự giám sát hải quan từ khi tới cửa khẩu nhập đầu tiên cho đến khi hoàn thành thủ tục thông quan nhập khẩu hoặc thực xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
  • Nguyên tắc quản lý chủ đạo là hàng hóa phải được đóng trong container, toa xe, thùng chứa hoặc các phương tiện chứa hàng khác đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật để niêm phong hải quan hoặc niêm phong của hãng vận chuyển.
  • Thủ tục hải quan được thực hiện chủ yếu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập, Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất, hoặc tại các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu (ICD, cảng nội địa) được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

4. Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ hải quan (Điều 4)

  • Người khai hải quan phải xuất trình bộ hồ sơ hải quan đầy đủ theo quy định, trong đó chứng từ cốt lõi là Bản sao chứng từ vận tải đa phương thức quốc tế (Multimodal Transport Document - MTD) kèm theo bản chính để đối chiếu.
  • Hồ sơ hải quan còn bao gồm: Tờ khai hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan, bản kê chi tiết hàng hóa (Manifest), danh mục hàng hóa quá cảnh hoặc chuyển cảng (nếu có), và các giấy phép chuyên ngành theo quy định của pháp luật đối với từng loại mặt hàng cụ thể.
  • Quy định rõ trách nhiệm của công chức hải quan trong việc tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ vận tải đa phương thức và thực hiện niêm phong, bàn giao biên bản bàn giao hàng hóa chuyển cảng/chuyển khẩu cho đơn vị hải quan nơi đến.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 125/2004/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp có trách nhiệm kịp thời báo cáo Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn giải quyết cụ thể.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 125/2004/TT-BTC

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2004

 

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 125/2004/TT-BTC NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 2004 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC QUỐC TẾ

Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 được Quốc hội Khoá X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/06/2001;
Căn cứ Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;
Căn cứ Điều 3 Nghị định số 125/2003/NĐ-CP ngày 29/10/2003 của Chính phủ về vận tải đa phương thức quốc tế, Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá vận tải đa phương thức quốc tế như sau
:

I. QUI ĐỊNH CHUNG

1. Hàng hoá vận tải đa phương thức quốc tế (sau đây gọi tắt là hàng hoá) phải làm thủ tục hải quan và chịu sự giám sát hải quan trong quá trình lưu giữ, vận chuyển qua lãnh thổ Việt Nam; hàng hoá phải được vận chuyển theo đúng tuyến đường, đúng cửa khẩu và giao trả hàng tại địa điểm ghi trong chứng từ vận chuyển đa phương thức.

2. Hàng hoá phải được chứa trong công ten nơ hoặc trong các loại phương tiện vận tải, xe chuyên dụng đáp ứng được yêu cầu niêm phong hải quan. Hàng hoá siêu trường, siêu trọng, hàng hoá là phương tiện vận chuyển không thể niêm phong được thì người vận chuyển phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giữ nguyên trạng của hàng hoá trong suốt thời gian vận chuyển và lưu giữ tại Việt Nam.

3. Hàng hoá giao trả cho người nhận ở ngoài lãnh thổ Việt Nam được miễn kiểm tra thực tế hàng hoá, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật Hải quan.

4. Hàng hoá giao trả cho người nhận hàng tại Việt Nam phải làm thủ tục hải quan tại Hải quan cửa khẩu khác cửa khẩu nhập đầu tiên hoặc địa điểm thông quan nội địa (ICD). Thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hoá thực hiện theo quy định tại quyết định số 56/2003/QĐ-BTC ngày 16/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hồ sơ hải quan, quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu nhập khẩu theo hợp đồng mua bán.

II. THỦ TỤC HẢI QUAN

1. Chứng từ phải nộp khi làm thủ tục hải quan cho hàng hoá vận tải đa phương thức :

- " Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức" : 01 bản sao có xác nhận của Giám đốc doanh nghiệp (nộp lần đầu khi làm thủ tục hải quan), xuất trình bản chính để đối chiếu.

- Chứng từ vận tải đa phương thức (theo mẫu đã được đăng ký với Bộ Giao thông vận tải) : 01 bản chính.

- Bản kê khai hàng hoá vận tải đa phương thức (bao gồm các tiêu chí: số thứ tự, tên hàng, số lượng, trọng lượng, trị giá): 01 bản chính

2. Hàng hoá giao trả cho người nhận hàng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam:

Thủ tục hải quan thực hiện như đối với hàng hoá quá cảnh quy định tại điều 15 Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan.

3. Hàng hoá giao trả cho người nhận hàng tại các địa điểm thông quan nội địa (ICD) hoặc tại cửa khẩu khác nơi hàng nhập:

3.1. Trách nhiệm của doanh nghiệp vận tải đa phương thức:

- Nộp và xuất trình cho Hải quan cửa khẩu nhập đầu tiên các chứng từ nêu tại điểm 1 trên đây.

- Giữ nguyên trạng hàng hoá, niêm phong hải quan trong quá trình vận chuyển hàng hoá từ cửa khẩu nhập đầu tiên về ICD hoặc cửa khẩu giao trả hàng cho người nhận.

- Luân chuyển chứng từ giữa Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập đầu tiên và Chi cục Hải quan nơi giao trả hàng cho người nhận.

3.2. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập đầu tiên:

- Tiếp nhận hồ sơ chứng từ vận tải đa phương thức.

- Trách nhiệm khác thực hiện như quy định tại điểm 1.1 mục 1 phần III của bản Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 53/2003/QĐ-BTC ngày 16/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu.

3.3. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan ICD hoặc cửa khẩu khác nơi hàng nhập:

- Thực hiện theo quy định tại điểm 1.2 mục 1 phần III bản Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 53/2003/QĐ-BTC ngày 16/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu.

4. Hàng hoá xuất khẩu được làm thủ tục tại Địa điểm thông quan nội địa (ICD):

4.1 Trách nhiệm của Hải quan ICD:

Thực hiện quy định tại điểm 1.2 mục 2 phần II bản Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 53/2003/QĐ-BTC ngày 16/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

4.2. Trách nhiệm của hải quan cửa khẩu xuất:

Thực hiện theo quy định tại điểm 1.4 mục 1 phần II bản Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 53/2003/QĐ-BTC ngày 16/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị Hải quan, các doanh nghiệp có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung.

 

Trương Chí Trung

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 125/2004/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá vận tải đa phương thức quốc tế do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 125/2004/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 24/12/2004
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trương Chí Trung
Ngày công báo: 03/02/2005
Số công báo: Số 2
Ngày hiệu lực: 18/02/2005
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 125/2004/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký