Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư 126-TC/TT/ST được Bộ Tài chính ban hành năm 1958 nhằm hướng dẫn chi tiết việc thi hành thuế môn bài cho năm tài chính 1959, áp dụng đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương nghiệp và dịch vụ trên toàn lãnh thổ miền Bắc nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong giai đoạn khôi phục và phát triển kinh tế.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của thông tư

Thông tư quy định rõ ràng về các đối tượng có nghĩa vụ đăng ký và nộp thuế môn bài cho năm 1959, bao gồm:

  • Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình hoạt động trong lĩnh vực thương nghiệp, công nghiệp, thủ công nghiệp, vận tải, dịch vụ, ăn uống và các ngành nghề kinh doanh có phát sinh thu nhập khác.
  • Các hợp tác xã mua bán, hợp tác xã sản xuất phi nông nghiệp và các tổ chức kinh tế tập thể bắt đầu đi vào hoạt động ổn định.
  • Phạm vi áp dụng trải rộng trên toàn bộ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tại miền Bắc, không phân biệt quy mô lớn hay nhỏ, cố định hay lưu động.

- Nguyên tắc phân loại và xác định bậc thuế môn bài

  • Hệ thống thuế môn bài năm 1959 được xây dựng dựa trên nguyên tắc phân bậc lũy tiến, căn cứ vào quy mô kinh doanh, doanh thu thực tế hoặc ước tính, và mức thu nhập của từng hộ kinh doanh.
  • Các cơ sở kinh doanh được phân chia thành nhiều bậc thuế khác nhau từ cao xuống thấp nhằm đảm bảo sự công bằng trong nghĩa vụ đóng góp ngân sách, đồng thời thực hiện chính sách điều tiết thu nhập hợp lý giữa các tầng lớp dân cư.
  • Đối với các doanh nghiệp, hộ kinh doanh lớn có doanh thu cao, mức thuế môn bài sẽ được áp dụng ở các bậc cao nhất. Ngược lại, các hộ buôn bán nhỏ lẻ, người lao động tự do có thu nhập thấp sẽ được xếp vào các bậc thuế thấp nhất để giảm bớt gánh nặng tài chính.

- Quy trình kê khai, niêm yết và nộp thuế

  • Chủ cơ sở kinh doanh có trách nhiệm tự giác kê khai trung thực, đầy đủ các thông tin về ngành nghề hoạt động, địa điểm kinh doanh, số lượng lao động và doanh thu dự kiến với cơ quan thuế địa phương.
  • Cơ quan thuế có nhiệm vụ thẩm định tờ khai, tiến hành phân bậc thuế và lập sổ bộ thuế môn bài cho từng địa bàn quản lý.
  • Để đảm bảo tính minh bạch, danh sách phân bậc thuế môn bài của các hộ kinh doanh phải được niêm yết công khai tại các trụ sở ủy ban hành chính xã, phường hoặc các khu chợ để người dân và các hộ kinh doanh khác cùng giám sát, đối chiếu.
  • Thời hạn nộp thuế được quy định cụ thể vào đầu năm 1959 nhằm tập trung nhanh chóng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, phục vụ các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

- Chính sách miễn, giảm thuế môn bài

  • Thông tư đưa ra các quy định nhân văn về việc miễn hoặc giảm thuế môn bài đối với các đối tượng yếu thế trong xã hội như người già yếu, người tàn tật, thương bệnh binh kinh doanh nhỏ lẻ để tự túc cuộc sống.
  • Các hoạt động sản xuất nông nghiệp thuần túy, nghề phụ gia đình mang tính chất tự cung tự cấp, không mang tính chất thương mại hóa thường xuyên cũng được xem xét không thuộc diện chịu thuế môn bài.
  • Các trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ dẫn đến ngừng kinh doanh hoặc suy giảm nghiêm trọng năng lực tài chính sẽ được cơ quan thuế xem xét giảm hoặc miễn thuế môn bài cho kỳ tính thuế đó.

- Chế tài xử lý vi phạm và cơ chế giải quyết khiếu nại

  • Mọi hành vi trốn thuế, chậm trễ kê khai, gian lận doanh thu nhằm hạ bậc thuế hoặc không chấp hành nghiêm túc các quy định về nộp thuế môn bài đều bị coi là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm tùy theo mức độ vi phạm.
  • Người nộp thuế có quyền khiếu nại nếu phát hiện việc phân bậc thuế của cơ quan thuế không sát với thực tế kinh doanh của mình. Đơn khiếu nại phải được gửi đến Ủy ban hành chính hoặc cơ quan quản lý thuế cấp trên để được thẩm định và giải quyết theo đúng trình tự pháp luật.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 126-TC/TT/ST có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành, hướng dẫn trực tiếp cho công tác quản lý và thu thuế môn bài trong suốt năm tài chính 1959 trên toàn miền Bắc.

BỘ TÀI CHÍNH
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 126-TC/TT/ST

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 1958

THÔNG TƯ

VỀ VIỆC THI HÀNH THUẾ MÔN BÀI 1959

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Kính gửi: Các ông Chủ tịch Ủy ban hành chính, khu Tự trị, thành phố, tỉnh

Căn cứ Chỉ thị số 558-TTg ngày 24-12-1958 của Thủ tướng Chính phủ về thuế môn bài, Bộ nêu dưới đây một số điểm chính về kế hoạch lãnh đạo thực hiện việc thu thuế môn bài năm 1959.

Như chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ đã nêu rõ: thuế môn bài sẽ góp phần vào việc quản lý thị trường, sắp xếp công thương nghiệp tư doanh, hướng dẫn kinh doanh đúng đường lối chính sách của Đảng và Chính phủ.

Thi hành vào dịp trước Tết Âm lịch, thuế môn bài có tác dụng hạn chế thương nhân phát triển bừa bãi trong dịp Tết. Nhưng thuế môn bài là một thứ thuế mới; bao trùm một phạm vi khá rộng trên dưới 27 vạn hộ lớn nhỏ) và thi hành trong điều kiện đời sống của một số hộ nhỏ còn gặp những khó khăn.

Để phát huy tác dụng tích cực của chính sách thuế môn bài trong việc quản lý thị trường, khuyến khích kinh doanh đúng hưởng và phát triển sản xuất, yêu cầu của công tác thuế môn bài là: một mặt phải làm cho cán bộ và nhân dân hiểu rõ chính sách và ra sức chấp hành, mặt khác trong việc vận dụng chính sách, phải chiếu có thích đáng những hộ nhỏ còn gặp nhiều khó khăn trong đời sống; đồng thời phải chiếu cố đầy đủ đặc điểm kinh tế của các vùng.

1) Về phạm vi thi hành:

a) Thuế môn bài, nói chung, thi hành trong toàn quốc. Nhưng đối với các vùng miền núi, kế hoạch thi hành không giống như ở miền xuôi; đặc biệt đối với những nơi xa xôi, hẻo lánh có thể chưa thi hành thuế môn bài; Ủy ban Hành chính các Khu Tự trị và các tỉnh miền núi, căn cứ tình hình của địa phương, có thể quyết định giảm hay miễn thuế môn bài cho từng nghề hoặc đề nghị Bộ hoãn thu thuế môn bài cho từng vùng.

b) Nguyên tắc là phải có giấy đăng ký của cơ quan công thương cho phép kinh doanh thì cơ quan thuế mới thu thuế môn bài. Nhưng hiện nay công tác đăng ký công thương chưa hoàn thành ở khắp nơi, cho nên cần có sự châm chước thích đáng: Căn cứ sự hướng dẫn của hai Bộ Thương nghiệp và Tài chính, Sở Thuế trung ương sẽ giải thích cụ thể về vấn đề này.

c) Về tiền khai trương thì năm 1959 chỉ thu trong 2 trường hợp sau đây:

- Trong năm 1958 đã kinh doanh nhưng không được đăng ký công thương và không nộp thuế công thương nghiệp;

- Năm 1959 mới ra kinh doanh và được đăng ký công thương.

2) Việc miễn thuế môn bài đối với những kinh doanh nhỏ.

Hiện nay đời sống của một số người kinh doanh nhỏ còn có khó khăn; việc chuyển nghề đối với họ chỉ có thể tiến hành dần từng bước đi đôi với đà phát triển kinh tế chung. Cho nên về thuế cần phải có sự chiếu cố thích đáng.

Rút kinh nghiệm đợt miễn giảm thuế hộ nhỏ tiến hành hồi tháng 08-1958, điều 5 điều lệ thuế môn bài đã quy định việc miễn thuế cho những người kinh doanh nhỏ, doanh thu thấp hoặc thu nhập bình quân quá ít. Định hai tiêu chuẩn (doanh thu và thu nhập bình quân) là để đảm bảo cho việc xét miễn được sát thực tế và tương đối nhanh, gon. Nghị định số 350-TC/NĐ ngày 27-12-1958 của Bộ quy định những mức doanh thu dùng làm căn cứ để miễn thuế môn bài.

Về tiêu chuẩn thu nhập bình quân nhân khẩu, nghị định không nêu ra những mức cụ thể mà giao cho Ủy ban Hành chính xét định, thi hành một cách linh hoạt, sát hợp với hoàn cảnh từng nơi và từng đối tượng cần được chiếu cố.

Ủy ban có thể căn cứ vào mức sinh hoạt bình thường của địa phương để định một mức tiêu chuẩn có tính chất hướng dẫn trong cán bộ.

Vấn đề chủ yếu là làm thế nào dựa vào các cơ sở quần chúng ở địa phương, bàn bạc với quần chúng để không bỏ sót người đáng miễn, nhưng cũng không miễn giảm tràn lan, gây ảnh hưởng không tốt cho việc chấp hành chính sách.

3) Về thời gian:

Việc thu thuế môn bài cần làm nhanh và gọn, cố gắng làm xong trước Tết âm lịch 5, 7 ngày (trước 31-01-1959). Có hoàn thành được việc thu thuế môn bài trước tết thì mới có thể phát huy được tác dụng của thuế môn bài trong việc quản lý thị trường, quản lý kinh doanh, hạn chế thương nhân phát triển bừa bãi trong dịp tết, và có hoàn thành được trước tết 5, 7 ngày hay hơn nữa, thì mới có thể giảm bớt căng thẳng về thuế đối với nhân dân, cũng như dồn dập công tác đối với cán bộ trong dịp tết.

4) Công tác tuyên truyền giải thích chính sách thuế môn bài là công tác mấu chốt đảm bảo cho việc thu thuế tiến hành được thuận lợi. Việc tuyên truyền giải thích cần được tiến hành sâu rộng trong mọi từng lớp nhân dân, trong cán bộ, bộ đội, công nhân cũng như trong các tầng lớp công thương. Chỉ trên cơ sở tuyên truyền giải thích đầy đủ ý nghĩa và tác dụng tích cực của chính sách thuế môn bài trong nhân dân thì mới có thể tranh thủ được sự đồng tình và ủng hộ của đông đảo nhân dân trong việc thực hiện chính sách.

Trong khi thực hiện cần phải phối hợp chặt chẽ giữa công tác thu thuế và công tác quản lý của cơ quan công thương, nhất là trong việc đăng ký kinh doanh các nhà công thương.

Việc thu thuế môn bài tiến hành trong dịp này có nhiều thuận lợi nhưng cũng có nhiều khó khăn, đề nghị các Ủy ban chú ý nghiên cứu kỹ chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, lãnh đạo chặt chẽ việc giáo dục và thực hiện chính sách ở địa phương, động viên bồi dưỡng cán bộ, làm cho anh chị em thông suốt với chính sách và nhiệm vụ, quyết tâm vượt khó khăn, hoàn thành tốt việc thu thuế môn bài 1959.

K.T. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG





Trịnh Văn Bính

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 126-TC/TT/ST năm 1958 thi hành thuế môn bài 1959 do Bộ Tài Chính ban hành

Số hiệu: 126-TC/TT/ST
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 29/12/1958
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trịnh Văn Bính
Ngày công báo: 21/01/1959
Số công báo: Số 3
Ngày hiệu lực: 13/01/1959
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 126-TC/TT/ST năm 1958 thi hành thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký