Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân thực hiện tổ chức hoạt động thi đấu Mô tô thể thao trên lãnh thổ Việt Nam. Hoạt động Mô tô thể thao được điều chỉnh bao gồm hai loại hình chính: Mô tô trong sân đua (dành cho xe có dung tích xi-lanh 125 cm3 và 135 cm3) và Mô tô địa hình.
- Quy định về Hướng dẫn kỹ thuật và điều kiện địa điểm chung
- Xây dựng Hướng dẫn kỹ thuật: Đơn vị tổ chức giải đấu có trách nhiệm xây dựng Hướng dẫn kỹ thuật chi tiết, trong đó thể hiện rõ sơ đồ và các thông số kỹ thuật của sân thi đấu. Bản hướng dẫn này phải được gửi tới các tổ chức, cá nhân tham gia điều hành và thi đấu tối thiểu 30 ngày trước ngày khai mạc giải.
- Điều kiện chung của địa điểm: Địa điểm tổ chức phải có sân đua đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên biệt; có đầy đủ khu vực khởi động, khu vực vệ sinh, phòng thay đồ và bãi đỗ xe; đồng thời phải bảo đảm tuyệt đối về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ theo quy định pháp luật.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với sân thi đấu Mô tô trong sân
- Kích thước đường đua: Chiều dài đường đua dao động từ 400m đến 500m (tính từ mép trong). Chiều rộng đường đua tối thiểu là 5m, trường hợp có từ 5 vận động viên trở lên thi đấu trong một lượt thì chiều rộng tối thiểu phải đạt 6m. Mặt sân phải bằng phẳng, được làm bằng nhựa asphalt hoặc bằng đất.
- Khu vực an toàn: Được bố trí ở hai bên đường đua với chiều rộng tối thiểu 4m, bề mặt làm bằng chất liệu mềm hoặc rải sỏi nhằm giảm lực ma sát và hạn chế chấn thương khi xảy ra va chạm.
- Hàng rào bảo vệ: Phải lắp đặt hàng rào ngăn cách sân đua với khu vực khán giả ở phía ngoài khu vực an toàn. Hàng rào phải cao tối thiểu 3m, làm bằng chất liệu mềm nhưng chắc chắn, có màu sắc tương phản rõ rệt với đường đua.
- Thiết bị bảo hiểm: Hàng rào phải được gắn các thiết bị bảo hiểm bằng cao su, mút hoặc cỏ khô với chiều cao tối thiểu 1m, rộng tối thiểu 0,5m, dày tối thiểu 0,5m. Khoảng cách tối đa giữa các thiết bị bảo hiểm này là 0,5m.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với sân thi đấu Mô tô địa hình
- Kích thước và bề mặt đường đua: Đường đua phải có chiều dài tối thiểu là 800m, chiều rộng tối thiểu là 6m, bao gồm cả các đoạn đường thẳng và các khúc cua. Mặt đường đua được làm bằng đất, sỏi hoặc cát tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật của giải đấu.
- Khu vực xuất phát: Chiều rộng tối thiểu đạt 10m, được phân chia thành các làn riêng biệt cho từng vận động viên. Đoạn đường thẳng ngay sau vạch xuất phát phải dài tối thiểu 50m. Đơn vị tổ chức phải bố trí khu vực chuẩn bị cho vận động viên nằm gần khu vực xuất phát.
- Chướng ngại vật và chỉ dẫn: Đường đua phải được thiết kế nhiều loại chướng ngại vật với yêu cầu kỹ thuật khác nhau và phải được đánh dấu rõ ràng, dễ phân biệt.
- Khu vực an toàn và hàng rào: Khu vực an toàn ngăn cách khán giả với đường đua phải rộng tối thiểu 8m. Hàng rào bảo vệ đặt ở mép ngoài khu vực an toàn phải cao tối thiểu 2m và làm bằng chất liệu mềm, chắc chắn.
- Điều kiện về trang thiết bị phục vụ giải đấu
- Hệ thống thông tin và ghi hình: Phải trang bị đầy đủ thiết bị liên lạc cho ban tổ chức và lực lượng điều hành. Đồng thời, bắt buộc phải bố trí tối thiểu 04 máy quay phim để ghi lại toàn bộ diễn biến quá trình thi đấu.
- Thiết bị chuyên môn của trọng tài: Đầy đủ các bảng báo hiệu theo Luật thi đấu và Điều lệ giải; các dụng cụ điều hành gồm cờ, còi, bảng báo vòng, băng xuất phát, băng đích, thiết bị kiểm tra an toàn và dung tích xi-lanh của xe.
- Cửa xuất phát (nếu có): Phải có chiều cao tối thiểu 50cm, độ dốc không vượt quá 90 độ và được thiết kế chuyên dụng để giữ chắc chắn bánh xe của vận động viên trước khi xuất phát.
- Điều kiện về y tế và bảo hiểm
- Yêu cầu đối với vận động viên: Phải có giấy chứng nhận đủ sức khỏe thi đấu do bệnh viện đa khoa cấp tỉnh trở lên cấp và bắt buộc phải có bảo hiểm tai nạn trong suốt quá trình tham gia giải đấu.
- Lực lượng y tế túc trực: Phải bố trí tối thiểu 02 tổ y tế tại sân. Mỗi tổ y tế bắt buộc phải có 01 xe cứu thương, 02 bác sỹ, 06 y tá cùng đầy đủ cơ số thuốc và dụng cụ sơ cứu khẩn cấp. Ban tổ chức phải có phương án phối hợp chặt chẽ với các bệnh viện gần nhất để kịp thời xử lý các trường hợp cấp cứu nặng.
- Yêu cầu về nhân viên chuyên môn và công tác giám sát
- Lực lượng trọng tài: Mỗi giải đấu phải bảo đảm có tối thiểu 10 trọng tài cấp quốc gia và 12 trọng tài cấp địa phương đã được Liên đoàn Xe đạp - Mô tô thể thao Việt Nam công nhận.
- Đại diện kỹ thuật: Liên đoàn Xe đạp - Mô tô thể thao Việt Nam sẽ cử đại diện kỹ thuật để kiểm tra địa điểm thi đấu trước 03 ngày và giám sát trong suốt quá trình diễn ra giải. Đại diện kỹ thuật có toàn quyền quyết định dừng cuộc đua nếu phát hiện các yếu tố không bảo đảm an toàn cho người tham gia.
- Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan
- Thủ tục hành chính: Tổ chức đứng ra đăng cai giải đấu phải thực hiện báo cáo hoặc xin phép bằng văn bản gửi cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch theo đúng quy định pháp luật. Sau khi kết thúc giải, phải nộp báo cáo kết quả tổ chức thi đấu cho cơ quan này.
- Công tác phối hợp của Ban Tổ chức: Chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, chương trình, lịch trình và lộ trình thi đấu chi tiết. Chủ động phối hợp với các cơ quan Công an, Giao thông vận tải, Y tế, Thông tin và Truyền thông để triển khai các phương án bảo đảm an ninh trật tự, phân luồng giao thông, sơ cấp cứu và thực hiện công tác tuyên truyền, quảng cáo.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 13/2013/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014. Tổng cục Thể dục thể thao chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện; Thanh tra Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện công tác thanh tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các quy định tại Thông tư này trên địa bàn quản lý.
| BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2013/TT-BVHTTDL | Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2013 |
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG QUẢN LÝ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THI ĐẤU MÔ TÔ THỂ THAO
Căn cứ Luật Thể dục, Thể thao ngày 29 tháng 10 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao;
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định một số nội dung quản lý tổ chức hoạt động thi đấu Mô tô thể thao.
1. Thông tư này quy định một số nội dung quản lý tổ chức hoạt động thi đấu Mô tô thể thao.
2. Mô tô thể thao bao gồm: Mô tô trong sân đua (dành cho Mô tô có dung tích xi - lanh 125 cm3, Mô tô có dung tích xi - lanh 135 cm3) và Mô tô địa hình.
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động thi đấu Mô tô thể thao tại Việt Nam.
1. Tổ chức, cá nhân đứng ra tổ chức giải thi đấu Mô tô thể thao phải xây dựng Hướng dẫn kỹ thuật quy định rõ sơ đồ và chi tiết kỹ thuật sân thi đấu.
2. Tổ chức, cá nhân đứng ra chức giải thi đấu Mô tô thể thao có trách nhiệm gửi Hướng dẫn kỹ thuật cho các tổ chức, cá nhân tham gia điều hành, thi đấu giải. Thời gian gửi Hướng dẫn kỹ thuật ít nhất 30 ngày trước ngày khai mạc giải.
Điều 4. Điều kiện chung về địa điểm thi đấu
1. Có sân đua phù hợp với tính chất và quy mô của giải đấu theo quy định tại các
2. Địa điểm tổ chức thi đấu phải có khu vực khởi động, khu vực vệ sinh, thay đồ, để xe.
3. Đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ tại các khu vực thi đấu và địa điểm tổ chức các buổi lễ chính thức theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Sân thi đấu Mô tô trong sân
1. Đường đua có chiều dài từ 400m đến 500m (đo từ mép trong của đường đua); mặt sân được làm bằng nhựa asphant hoặc bằng đất, bằng phẳng và có chiều rộng tối thiểu là 5m; trường hợp có nhiều hơn 4 vận động viên thi đấu một lượt thì chiều rộng đường đua tối thiểu là 6m.
2. Khu vực an toàn ở hai bên đường đua có chiều rộng tối thiểu là 4m, bề mặt được làm bằng chất liệu mềm hoặc được rải sỏi để giảm lực ma sát và tránh va chạm giữa vận động viên.
3. Phía ngoài khu vực an toàn có hàng rào ngăn cách sân đua với khán giả. Chiều cao của hàng rào tối thiểu là 3m, được làm bằng chất liệu mềm, chắc và có màu sắc tương phản với đường đua.
4. Hàng rào được gắn các thiết bị bảo hiểm làm bằng chất liệu cao su, mút hoặc cỏ khô, có chiều cao tối thiểu là 1m, chiều rộng tối thiểu là 0,5m, dày tối thiểu là 0,5m. Khoảng cách tối đa giữa các thiết bị bảo hiểm là 0,5m.
Điều 6. Sân thi đấu Mô tô địa hình
1. Đường đua có chiều dài tối thiểu là 800m, chiều rộng tối thiểu là 6m, gồm các phần đường thẳng và các khúc cua. Mặt đường đua được làm bằng đất, sỏi hoặc cát theo yêu cầu kỹ thuật và tốc độ thi đấu.
2. Khu vực xuất phát có chiều rộng tối thiểu là 10m, được chia thành các làn riêng cho từng vận động viên.
3. Có khu vực chuẩn bị cho vận động viên ở gần khu vực xuất phát.
4. Phần đường thẳng sau khi xuất phát có chiều dài tối thiểu là 50m.
5. Có nhiều loại chướng ngại vật đặt trên đường đua với các yêu cầu kỹ thuật khác nhau.
6. Đường đua phải được đánh dấu, dễ phân biệt.
7. Khu vực an toàn ngăn cách giữa khán giả với đường đua rộng tối thiểu là 8m. Hàng rào được đặt ở mép ngoài của khu vực an toàn, có chiều cao tối thiểu là 2m, được làm bằng chất liệu mềm và chắc chắn.
Điều 7. Điều kiện về trang thiết bị
1. Có thiết bị liên lạc cho các thành viên tổ chức và điều hành giải đấu.
2. Bố trí tối thiểu 04 máy quay phim ghi lại toàn bộ quá trình thi đấu.
3. Có các bảng báo hiệu theo quy định của Luật thi đấu Mô tô thể thao, Điều lệ giải, Quy chế thi đấu Mô tô thể thao.
4. Có các trang thiết bị phục vụ bộ phận trọng tài điều hành cuộc đua gồm: cờ, còi, bảng báo vòng, băng xuất phát, băng đích, thiết bị kiểm tra an toàn và dung tích của xe.
5. Trường hợp có sử dụng cửa xuất phát thì cửa xuất phát phải có chiều cao tối thiểu 50cm với độ dốc không lớn hơn 90 độ (90o), thiết kế để giữ được bánh xe của vận động viên.
1. Các vận động viên tham dự thi đấu phải có giấy chứng nhận đủ sức khỏe thi đấu của bệnh viện đa khoa cấp tỉnh trở lên theo quy định của Điều lệ giải.
2. Các vận động viên phải có bảo hiểm tai nạn trong quá trình tham dự giải.
3. Có tối thiểu 02 tổ y tế. Mỗi tổ y tế phải có 01 xe cứu thương, 02 bác sỹ và 06 y tá với đủ cơ số thuốc và dụng cụ sơ cứu ban đầu.
4. Phối hợp với các bệnh viện gần nhất để xử lý cấp cứu khi cần thiết.
Điều 9. Điều kiện về nhân viên chuyên môn
1. Các giải thi đấu phải đảm bảo tối thiểu 10 trọng tài quốc gia và 12 trọng tài địa phương được Liên đoàn Xe đạp - Mô tô thể thao Việt Nam công nhận.
2. Địa điểm tổ chức thi đấu phải được đại diện kỹ thuật kiểm tra trước 03 ngày trước ngày thi đấu và trong suốt quá trình diễn ra giải đấu. Đại diện kỹ thuật có quyền dừng thi đấu nếu thấy không đảm bảo an toàn cho các thành viên tham gia.
Đại diện kỹ thuật do Liên đoàn Xe đạp - Mô tô thể thao Việt Nam quyết định.
Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Tổ chức đứng ra tổ chức giải thi đấu Mô tô thể thao có trách nhiệm báo cáo hoặc xin phép tổ chức giải bằng văn bản với cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch theo quy định pháp luật.
2. Ban Tổ chức giải có trách nhiệm:
a) Xây dựng kế hoạch tổ chức, chương trình, lịch trình và lộ trình thi đấu; đảm bảo an toàn và các yêu cầu chuyên môn;
b) Phối hợp với các cơ quan Công an, Giao thông vận tải, Y tế, Thông tin và Truyền thông và các cơ quan có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đảm bảo công tác an toàn, trật tự, công tác y tế, sơ cứu, cấp cứu trong quá trình thi đấu, công tác tuyên truyền, quảng cáo theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Báo cáo kết quả tổ chức thi đấu
Tổ chức, cá nhân tổ chức thi đấu Mô tô thể thao báo cáo kết quả tổ chức thi đấu cho cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật sau khi kết thúc thi đấu.
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân khi tổ chức thi đấu Mô tô thể thao vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, kịp thời giải quyết./.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 32/2011/QĐ-TTg về chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 04/2012/TT-BVHTTDL quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng trang thiết bị tập luyện, thi đấu của đội tuyển thể thao quốc gia và đội tuyển trẻ thể thao quốc gia do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3 Thông tư 09/2012/TT-BVHTTDL quy định về tổ chức giải thi đấu thể thao quần chúng do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 06/2013/TTLT-BVHTTDL-BCA quy định trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí thể thao trong tập luyện và thi đấu thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Bộ Công an ban hành
- 5 Thông tư 22/2014/TT-BVHTTDL quy định nội dung quản lý hoạt động tổ chức thi đấu đua thuyền Rowing, Canoe và Thuyền truyền thống do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 6 Thông tư 12/2016/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Golf do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1 Luật Thể dục, Thể thao 2006
- 2 Nghị định 112/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thể dục, thể thao
- 3 Quyết định 32/2011/QĐ-TTg về chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư 04/2012/TT-BVHTTDL quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng trang thiết bị tập luyện, thi đấu của đội tuyển thể thao quốc gia và đội tuyển trẻ thể thao quốc gia do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 5 Thông tư 09/2012/TT-BVHTTDL quy định về tổ chức giải thi đấu thể thao quần chúng do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành
- 6 Nghị định 76/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 7 Thông tư liên tịch 06/2013/TTLT-BVHTTDL-BCA quy định trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí thể thao trong tập luyện và thi đấu thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Bộ Công an ban hành
- 8 Thông tư 22/2014/TT-BVHTTDL quy định nội dung quản lý hoạt động tổ chức thi đấu đua thuyền Rowing, Canoe và Thuyền truyền thống do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 9 Thông tư 12/2016/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Golf do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành