Thông tư 13/2014/TT-BTP do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2014, hướng dẫn chi tiết việc thực hiện pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật theo quy định của Pháp lệnh pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật năm 2012 và Nghị định số 63/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn các hoạt động nghiệp vụ, quy trình phối hợp, thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm tổ chức pháp chế thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp, cùng các đơn vị, cá nhân có liên quan đến công tác pháp điển.
Trách nhiệm của tổ chức pháp chế và Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
- Giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ lập Đề nghị xây dựng đề mục pháp điển.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, trình ban hành kế hoạch chung thực hiện pháp điển và phân công đơn vị thực hiện; theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch.
- Tổ chức kiểm tra kết quả pháp điển thuộc thẩm quyền của Bộ, cơ quan ngang Bộ.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ký hợp đồng và quản lý đội ngũ cộng tác viên thực hiện pháp điển.
Thẩm quyền thực hiện pháp điển
- Việc xác định cơ quan có thẩm quyền thực hiện pháp điển đối với quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Pháp lệnh pháp điển.
- Trường hợp cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản không đồng thời là cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc có sự chuyển giao chức năng, nhiệm vụ thì các cơ quan này phối hợp với Bộ Tư pháp thống nhất cơ quan thực hiện pháp điển theo nguyên tắc pháp luật.
Quy trình lập Đề nghị xây dựng đề mục
- Xác định văn bản có giá trị pháp lý cao nhất điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội nhất định để làm cơ sở xác định tên đề mục và chủ đề sắp xếp đề mục.
- Lập Danh mục văn bản dự kiến đưa vào đề mục, sắp xếp theo thứ bậc hiệu lực pháp lý từ cao xuống thấp (theo mẫu số 01).
- Trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ để gửi lấy ý kiến của cơ quan liên quan về Đề nghị xây dựng đề mục.
- Hoàn thiện Đề nghị xây dựng đề mục trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ xem xét, quyết định gửi Bộ Tư pháp.
Xây dựng kế hoạch và phân công đơn vị thực hiện pháp điển
- Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục các đề mục và phân công cơ quan thực hiện, tổ chức pháp chế xây dựng, trình ban hành kế hoạch chung để thực hiện pháp điển của Bộ, cơ quan ngang Bộ và phân công đơn vị thực hiện.
- Cơ quan được phân công chủ trì phối hợp với cơ quan liên quan xây dựng, ban hành kế hoạch thực hiện đối với mỗi đề mục, xác định cụ thể cơ quan thực hiện đối với từng văn bản trong đề mục.
Thu thập văn bản và xử lý mâu thuẫn, chồng chéo
- Đơn vị thực hiện pháp điển tiến hành thu thập văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.
- Trên cơ sở kết quả rà soát văn bản, cơ quan thực hiện xác định nội dung mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với thực tế để xử lý hoặc kiến nghị xử lý. Trường hợp kết quả rà soát chưa cập nhật tình trạng pháp lý hoặc văn bản chưa được rà soát thì tiến hành rà soát hoặc kiến nghị rà soát theo quy định.
Kỹ thuật thực hiện pháp điển theo đề mục
- Xác định và loại bỏ các nội dung không thực hiện pháp điển theo quy định.
- Xây dựng cấu trúc đề mục theo bố cục của văn bản có tên gọi được sử dụng làm tên gọi của đề mục và đưa toàn bộ nội dung được pháp điển của văn bản đó vào đề mục. Trường hợp văn bản này được sửa đổi, bổ sung thì cấu trúc đề mục được xây dựng trên cơ sở bố cục của văn bản hợp nhất.
- Trường hợp có văn bản hủy bỏ, bãi bỏ phần, chương, mục, điều, khoản, điểm của văn bản làm tên đề mục thì phải ghi chú rõ ràng về nội dung bị hủy bỏ, bãi bỏ, số, ký hiệu và thời điểm có hiệu lực của văn bản hủy bỏ, bãi bỏ đó.
- Đưa nội dung của văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành vào đề mục. Việc ghi số thứ tự của văn bản hướng dẫn cùng một hình thức được thực hiện theo quy định; nếu mỗi hình thức chỉ có một văn bản thì ghi số thứ tự là 1.
- Trường hợp nội dung của điều trong văn bản được pháp điển bị sửa đổi, bổ sung thì ghi chú rõ về nội dung sửa đổi, bổ sung, số, ký hiệu và thời điểm có hiệu lực của văn bản sửa đổi, bổ sung.
- Đối với văn bản không được bố cục theo điều, cơ quan thực hiện phân loại nội dung của văn bản và nội dung liên quan nhất trong đề mục để xác định số, tên và nội dung của điều trong đề mục.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện nội dung mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không phù hợp thực tế, cơ quan thực hiện tiến hành rà soát hoặc kiến nghị rà soát để xử lý.
- Trường hợp việc pháp điển đề mục do nhiều cơ quan thực hiện, cơ quan chủ trì gửi kết quả đến cơ quan phối hợp để thực hiện theo quy định.
Tổng hợp, xây dựng và thẩm định Hồ sơ kết quả pháp điển
- Tổng hợp kết quả: Đơn vị chủ trì thực hiện theo đề mục có trách nhiệm tổng hợp kết quả và lập Danh mục các văn bản đã được thu thập (theo mẫu số 02). Cơ quan, đơn vị phối hợp gửi kết quả pháp điển (được ký xác thực, đóng dấu) và bản điện tử đến đơn vị chủ trì để tổng hợp.
- Xây dựng Hồ sơ gửi thẩm định: Đơn vị chủ trì xây dựng Hồ sơ kết quả pháp điển, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ký xác thực và đóng dấu để gửi Bộ Tư pháp thẩm định. Bìa hồ sơ thực hiện theo mẫu số 03; trang đầu tiên của kết quả pháp điển ghi rõ “Kết quả pháp điển gửi thẩm định”.
- Tổ chức thẩm định: Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp tổ chức thẩm định kết quả pháp điển theo đề mục.
- Hoàn thiện hồ sơ: Căn cứ kết luận của Hội đồng thẩm định, cơ quan chủ trì có trách nhiệm tiếp thu, chỉnh lý và hoàn thiện Hồ sơ kết quả pháp điển sau khi trao đổi, thống nhất với cơ quan phối hợp.
Pháp điển quy phạm pháp luật mới ban hành
- Khi có quy phạm pháp luật mới được ban hành, cơ quan thực hiện có trách nhiệm cập nhật, pháp điển bổ sung vào Bộ pháp điển.
- Tên gọi và số thứ tự của đề mục: Trường hợp văn bản làm tên đề mục được sửa đổi, bổ sung (kể cả thay đổi tên gọi) thì tên đề mục là tên gọi mới; cấu trúc đề mục xây dựng trên cơ sở bố cục của văn bản hợp nhất. Trường hợp có văn bản mới thay thế văn bản làm tên đề mục thì tên đề mục xây dựng lại là tên của văn bản thay thế và giữ nguyên số thứ tự. Nếu một văn bản mới thay thế nhiều văn bản làm tên của nhiều đề mục thì tên đề mục xây dựng lại là tên văn bản thay thế, số thứ tự là số thấp nhất của các đề mục đó.
- Loại bỏ đề mục: Trường hợp loại bỏ đề mục khỏi Bộ pháp điển thì giữ nguyên tên và số thứ tự của đề mục đó; các đề mục khác cùng chủ đề không bị thay đổi số thứ tự.
- Quy định ghi chú: Phải ghi chú rõ ràng đối với các trường hợp bổ sung điều, mục, chương, phần mới; hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản hướng dẫn; hoặc khi loại bỏ đề mục khỏi Bộ pháp điển (ghi rõ lý do loại bỏ).
- Xây dựng lại đề mục: Những quy phạm pháp luật còn hiệu lực của văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành văn bản bị thay thế phải được thực hiện pháp điển lại theo quy định. Kết quả pháp điển mới được trình bày theo mẫu số 04.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Thông tư 13/2014/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2014. Tổ chức pháp chế thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tổ chức thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2014/TT-BTP | Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2014 |
HƯỚNG DẪN VIỆC THỰC HIỆN PHÁP ĐIỂN HỆ THỐNG QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Căn cứ Pháp lệnh pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật ngày 16 tháng 4 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 63/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư hướng dẫn việc thực hiện pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật.
Thông tư này hướng dẫn việc thực hiện pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật theo quy định của Pháp lệnh pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật ngày 16 tháng 4 năm 2012 (sau đây gọi tắt là Pháp lệnh pháp điển) và Nghị định số 63/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Nghị định số 63/2013/NĐ-CP).
Tổ chức pháp chế thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp (sau đây gọi tắt là tổ chức pháp chế) có trách nhiệm tổ chức thực hiện pháp điển thuộc thẩm quyền của Bộ, cơ quan ngang Bộ như sau:
1. Giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ lập Đề nghị xây dựng đề mục;
2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành kế hoạch chung để thực hiện pháp điển và phân công đơn vị thực hiện; theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch;
3. Tổ chức kiểm tra kết quả pháp điển tại Bộ, cơ quan ngang Bộ;
4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ký hợp đồng và quản lý đội ngũ cộng tác viên thực hiện pháp điển.
Điều 3. Thẩm quyền thực hiện pháp điển
Việc xác định cơ quan có thẩm quyền thực hiện pháp điển đối với quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là văn bản) được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Pháp lệnh pháp điển. Trường hợp cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản không đồng thời là cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung văn bản đó hoặc có sự chuyển giao chức năng, nhiệm vụ từ cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản sang cơ quan khác thì các cơ quan này phối hợp với Bộ Tư pháp thống nhất cơ quan thực hiện pháp điển theo nguyên tắc được quy định tại Điều 4 Pháp lệnh pháp điển.
Điều 4. Lập Đề nghị xây dựng đề mục
Tổ chức pháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập Đề nghị xây dựng đề mục theo Điều 7 Nghị định số 63/2013/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Xác định văn bản có giá trị pháp lý cao nhất điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội nhất định để xác định tên đề mục và chủ đề để sắp xếp đề mục;
2. Lập Danh mục văn bản dự kiến đưa vào đề mục được sắp xếp theo thứ bậc hiệu lực pháp lý từ cao xuống thấp và theo mẫu số 01 kèm theo Thông tư này;
3. Trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ để gửi lấy ý kiến của cơ quan liên quan về Đề nghị xây dựng đề mục;
4. Hoàn thiện Đề nghị xây dựng đề mục trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ xem xét, quyết định gửi Bộ Tư pháp theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 63/2013/NĐ-CP.
Điều 5. Xây dựng kế hoạch và phân công đơn vị thực hiện pháp điển
1. Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục các đề mục trong mỗi chủ đề và phân công cơ quan thực hiện pháp điển theo các đề mục, tổ chức pháp chế xây dựng, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành kế hoạch chung để thực hiện pháp điển của Bộ, cơ quan ngang Bộ và phân công đơn vị thực hiện.
2. Cơ quan được phân công chủ trì thực hiện pháp điển phối hợp với cơ quan liên quan xây dựng, ban hành kế hoạch thực hiện pháp điển đối với mỗi đề mục. Kế hoạch thực hiện pháp điển xác định cụ thể cơ quan thực hiện pháp điển đối với từng văn bản trong đề mục.
1. Đơn vị thực hiện pháp điển thu thập văn bản theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 63/2013/NĐ-CP.
2. Trên cơ sở kết quả rà soát văn bản, cơ quan thực hiện pháp điển xác định nội dung mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với thực tế để xử lý, kiến nghị xử lý theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 63/2013/NĐ-CP. Trường hợp kết quả rà soát văn bản phản ánh không cập nhật tình trạng pháp lý của văn bản hoặc văn bản chưa được rà soát thì tiến hành rà soát hoặc kiến nghị rà soát văn bản theo quy định.
Điều 7. Thực hiện pháp điển theo đề mục
1. Xác định nội dung không pháp điển theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 63/2013/NĐ-CP.
2. Xây dựng cấu trúc đề mục theo bố cục của văn bản có tên gọi được sử dụng làm tên gọi của đề mục và đưa toàn bộ nội dung được pháp điển của văn bản đó vào đề mục.
Trường hợp văn bản có tên gọi được sử dụng làm tên gọi của đề mục được sửa đổi, bổ sung thì cấu trúc của đề mục được xây dựng trên cơ sở bố cục của văn bản hợp nhất.
Trường hợp có văn bản hủy bỏ, bãi bỏ phần, chương, mục, điều, khoản, điểm của văn bản có tên gọi được sử dụng làm tên gọi của đề mục thì ghi chú về nội dung bị hủy bỏ, bãi bỏ, số, ký hiệu và thời điểm có hiệu lực của văn bản hủy bỏ, bãi bỏ.
3. Đưa nội dung của văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành vào đề mục theo quy định tại Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 11 Nghị định số 63/2013/NĐ-CP và các quy định sau:
a) Việc ghi số thứ tự của văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành cùng một hình thức được thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 63/2013/NĐ-CP. Trường hợp mỗi hình thức văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành chỉ có một văn bản thì ghi số thứ tự văn bản này là số 1 (một);
b) Trường hợp nội dung của điều trong văn bản được pháp điển bị sửa đổi, bổ sung thì ghi chú về nội dung sửa đổi, bổ sung, số, ký hiệu và thời điểm có hiệu lực của văn bản sửa đổi, bổ sung;
c) Đối với văn bản không được bố cục theo điều, cơ quan thực hiện pháp điển phân loại nội dung của văn bản và nội dung liên quan nhất trong đề mục để xác định số, tên và nội dung của điều trong đề mục.
4. Trong quá trình thực hiện pháp điển, nếu phát hiện nội dung mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với thực tế, cơ quan thực hiện pháp điển tiến hành rà soát hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền rà soát văn bản theo quy định để xử lý, kiến nghị xử lý theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 63/2013/NĐ-CP.
5. Trường hợp việc pháp điển đề mục do nhiều cơ quan thực hiện thì cơ quan chủ trì thực hiện pháp điển đề mục gửi kết quả pháp điển đến cơ quan phối hợp để thực hiện pháp điển. Cơ quan phối hợp có trách nhiệm thực hiện pháp điển theo quy định.
Điều 8. Tổng hợp, xây dựng Hồ sơ kết quả pháp điển gửi thẩm định
1. Tổng hợp kết quả pháp điển
a) Đơn vị chủ trì thực hiện pháp điển theo đề mục có trách nhiệm tổng hợp kết quả pháp điển; lập Danh mục các văn bản đã được thu thập để pháp điển theo mẫu số 02 kèm theo Thông tư này.
b) Cơ quan, đơn vị phối hợp thực hiện pháp điển có trách nhiệm gửi kết quả pháp điển và Danh mục các văn bản đã được thu thập theo mẫu số 02 kèm theo Thông tư này bằng văn bản và bản điện tử đến cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện pháp điển để tổng hợp; kết quả pháp điển bằng văn bản của cơ quan phối hợp được ký xác thực và đóng dấu.
2. Xây dựng Hồ sơ kết quả pháp điển gửi thẩm định
Đơn vị chủ trì thực hiện pháp điển theo đề mục có trách nhiệm xây dựng Hồ sơ kết quả pháp điển theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 63/2013/NĐ-CP, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ xem xét, ký xác thực và đóng dấu để gửi Bộ Tư pháp tổ chức thẩm định. Bìa Hồ sơ kết quả pháp điển theo mẫu số 03 kèm theo Thông tư này; trang đầu tiên của kết quả pháp điển theo đề mục ghi rõ “Kết quả pháp điển gửi thẩm định”.
Điều 9. Tổ chức thẩm định kết quả pháp điển tại Bộ Tư pháp
1. Việc thẩm định kết quả pháp điển theo đề mục được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Pháp lệnh pháp điển.
2. Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp tổ chức thẩm định kết quả pháp điển theo đề mục.
Điều 10. Hoàn thiện Hồ sơ kết quả pháp điển
Căn cứ kết luận của Hội đồng thẩm định, cơ quan chủ trì thực hiện pháp điển theo đề mục có trách nhiệm tiếp thu, chỉnh lý và hoàn thiện Hồ sơ kết quả pháp điển sau khi trao đổi, thống nhất với cơ quan phối hợp.
Điều 11. Pháp điển quy phạm pháp luật mới ban hành
Khi có quy phạm pháp luật mới được ban hành, cơ quan thực hiện pháp điển có trách nhiệm thực hiện pháp điển theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 63/2013/NĐ-CP và các quy định sau:
1. Tên gọi và số thứ tự của đề mục trong Bộ pháp điển
a) Trường hợp văn bản có tên gọi được sử dụng làm tên gọi của đề mục được sửa đổi, bổ sung thì tên gọi của đề mục là tên gọi của văn bản được sửa đổi, bổ sung; cấu trúc của đề mục được xây dựng trên cơ sở bố cục của văn bản hợp nhất.
Trường hợp văn bản có tên gọi được sử dụng làm tên gọi của đề mục được sửa đổi, bổ sung và có sự sửa đổi, bổ sung tên gọi thì tên gọi của đề mục là tên gọi mới của văn bản; cấu trúc của đề mục được xây dựng trên cơ sở bố cục của văn bản hợp nhất;
b) Xây dựng lại đề mục theo quy định tại Khoản 4 Điều 17 Nghị định số 63/2013/NĐ-CP.
Trường hợp có văn bản mới thay thế văn bản có tên gọi được sử dụng làm tên gọi của đề mục thì tên gọi của đề mục xây dựng lại là tên gọi của văn bản thay thế và số thứ tự của đề mục được giữ nguyên.
Trường hợp có một văn bản mới thay thế nhiều văn bản có tên gọi được sử dụng làm tên gọi của nhiều đề mục thì tên gọi của đề mục xây dựng lại là tên gọi của văn bản thay thế, số thứ tự của đề mục xây dựng lại là số thứ tự thấp nhất của các đề mục đó;
c) Trường hợp loại bỏ đề mục khỏi Bộ pháp điển theo quy định tại Khoản 6 Điều 17 Nghị định số 63/2013/NĐ-CP thì giữ nguyên tên và số thứ tự của đề mục đó; các đề mục khác cùng chủ đề trong Bộ pháp điển không bị thay đổi số thứ tự.
2. Ghi chú trong Bộ pháp điển
a) Trường hợp có văn bản bổ sung điều, mục, chương, phần mới vào văn bản đã được pháp điển thì ghi chú về nội dung bổ sung điều, mục, chương, phần, số, ký hiệu và thời điểm có hiệu lực của văn bản bổ sung;
b) Trường hợp có văn bản hủy bỏ, bãi bỏ phần, chương, mục, điều, khoản, điểm của văn bản đã được pháp điển hoặc bãi bỏ toàn bộ văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành theo quy định tại Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 63/2013/NĐ-CP thì ghi chú về nội dung, văn bản bị hủy bỏ, bãi bỏ, số, ký hiệu và thời điểm có hiệu lực của văn bản hủy bỏ, bãi bỏ;
c) Trường hợp loại bỏ đề mục khỏi Bộ pháp điển theo quy định tại Khoản 6 Điều 17 Nghị định số 63/2013/NĐ-CP thì ghi chú về lý do loại bỏ khỏi Bộ pháp điển;
d) Trường hợp có một văn bản mới thay thế toàn bộ nhiều văn bản có tên gọi được sử dụng làm tên gọi của nhiều đề mục theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này, đối với những đề mục bị thay thế nhưng không xây dựng lại thì giữ nguyên tên, số thứ tự của đề mục đó và ghi chú về lý do loại bỏ khỏi Bộ pháp điển.
3. Trường hợp xây dựng lại đề mục theo quy định tại Khoản 4 Điều 17 Nghị định số 63/2013/NĐ-CP, những quy phạm pháp luật còn hiệu lực của văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành văn bản bị thay thế có tên gọi được sử dụng làm tên gọi của đề mục được thực hiện pháp điển lại theo quy định tại Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Nghị định số 63/2013/NĐ-CP.
4. Kết quả pháp điển được trình bày theo mẫu số 04 kèm theo Thông tư này.
Điều 12. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2014.
1. Tổ chức pháp chế có trách nhiệm giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
| Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2014/TT-BTP ngày 29/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc thực hiện pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật. |
CÁC VĂN BẢN DỰ KIẾN ĐƯA VÀO ĐỀ MỤC ...[1]
| STT[2] | Văn bản dự kiến đưa vào đề mục[3] | Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản | Ghi chú |
| 1. | |||
| 2. | |||
| ... |
| Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2014/TT-BTP ngày 29/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc thực hiện pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật. |
CÁC VĂN BẢN ĐÃ ĐƯỢC THU THẬP ĐỂ PHÁP ĐIỂN ĐỐI VỚI
ĐỀ MỤC ...[4]
I. CÁC VĂN BẢN THUỘC NỘI DUNG CỦA ĐỀ MỤC
| STT[5] | Văn bản thuộc nội dung của đề mục[6] | Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản | Nguồn văn bản[7] | Ghi chú |
| 1. | ||||
| 2. | ||||
| ... |
II. VĂN BẢN CÓ NỘI DUNG LIÊN QUAN
| STT[8] | Văn bản có nội dung liên quan[9] | Nguồn văn bản[10] | Ghi chú |
| 1. | |||
| 2. | |||
| ... |
| Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2014/TT-BTP ngày 29/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc thực hiện pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật. |
TÊN CƠ QUAN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN PHÁP ĐIỂN THEO ĐỀ MỤC
--------------------------------
HỒ SƠ KẾT QUẢ PHÁP ĐIỂN
ĐỀ MỤC …[11]
Hà Nội, ngày … tháng … năm …
| Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2014/TT-BTP ngày 29/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc thực hiện pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật. |
KẾT QUẢ PHÁP ĐIỂN QUY PHẠM PHÁP LUẬT MỚI BAN HÀNH
| STT | Số, tên điều cũ trong Bộ pháp điển | Nội dung điều cũ trong Bộ pháp điển | Số, tên điều mới trong Bộ pháp điển | Nội dung điều mới trong Bộ pháp điển | Ghi chú |
| 1 | |||||
| 2 | |||||
| ... |
| Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thực hiện pháp điển ký xác thực, đóng dấu |
[1] Tên đề mục.
[2] Sắp xếp văn bản theo thứ bậc hiệu lực pháp lý từ cao xuống thấp, đối với những văn bản có hiệu lực pháp lý ngang nhau thì sắp xếp theo trình tự thời gian ban hành văn bản từ văn bản được ban hành trước đến văn bản được ban hành sau.
[3] Tên văn bản bao gồm tên loại, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành và tên gọi của văn bản (ví dụ: Nghị định số 63/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật).
[4] Tên đề mục.
[5], 5 Sắp xếp văn bản theo thứ bậc hiệu lực pháp lý từ cao xuống thấp, đối với những văn bản có hiệu lực pháp lý ngang nhau thì sắp xếp theo trình tự thời gian ban hành văn bản từ văn bản được ban hành trước đến văn bản được ban hành sau.
[6] Văn bản thuộc nội dung của đề mục gồm: văn bản có tên gọi được sử dụng làm tên gọi của đề mục và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành văn bản đó theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 63/2013/NĐ-CP.
[7], 7 Nguồn văn bản được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 63/2013/NĐ-CP.
6 Văn bản có nội dung liên quan được xác định theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 63/2013/NĐ-CP.
[11] Tên đề mục.
[12] Tên đề mục
- 1 Quyết định 1901/QĐ-BTP năm 2012 về Kế hoạch triển khai thi hành Pháp lệnh Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 2 Chỉ thị 26/CT-TTg năm 2012 triển khai thi hành Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và Pháp lệnh pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 27/2013/TT-BTTTT quy định về xây dựng, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển quy phạm pháp luật trong lĩnh vực Thông tin và Truyền thông
- 4 Nghị quyết 163/NQ-CP năm 2021 phê duyệt kết quả pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật đối với các chủ đề: Bưu chính, viễn thông; Dân sự; Giáo dục, đào tạo; Tài chính; Tài nguyên; Văn hóa, thể thao, du lịch; Y tế, dược và 20 đề mục do Chính phủ ban hành
- 1 Nghị định 55/2011/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế
- 2 Pháp lệnh pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật 2012
- 3 Quyết định 1901/QĐ-BTP năm 2012 về Kế hoạch triển khai thi hành Pháp lệnh Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 4 Chỉ thị 26/CT-TTg năm 2012 triển khai thi hành Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và Pháp lệnh pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 22/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp
- 6 Nghị định 63/2013/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
- 7 Thông tư 27/2013/TT-BTTTT quy định về xây dựng, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển quy phạm pháp luật trong lĩnh vực Thông tin và Truyền thông
- 8 Nghị quyết 163/NQ-CP năm 2021 phê duyệt kết quả pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật đối với các chủ đề: Bưu chính, viễn thông; Dân sự; Giáo dục, đào tạo; Tài chính; Tài nguyên; Văn hóa, thể thao, du lịch; Y tế, dược và 20 đề mục do Chính phủ ban hành