Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Thông tư số 13/2016/TT-BTTTT quy định chi tiết các nội dung liên quan đến giá cước kết nối dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về trả cho mạng viễn thông cố định mặt đất hoặc mạng viễn thông di động mặt đất tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định về giá cước kết nối dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về trả cho mạng viễn thông cố định mặt đất (mạng cố định) hoặc trả cho mạng viễn thông di động mặt đất (mạng di động) của các cuộc gọi điện thoại quốc tế chiều về kết cuối vào thuê bao của mạng cố định hoặc mạng di động tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông và các doanh nghiệp viễn thông hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Giải thích các thuật ngữ chuyên ngành
- Sản lượng dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về (sản lượng): Được xác định là tổng sản lượng phát sinh của các cuộc gọi dịch vụ điện thoại quốc tế khởi phát từ nước ngoài kết cuối vào mạng cố định hoặc mạng di động tại Việt Nam.
- Giá cước thông thường trung bình thanh toán của dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về: Là mức giá trung bình tính từ các mức giá cước thông thường thanh toán điện thoại quốc tế chiều về mà doanh nghiệp viễn thông Việt Nam cung cấp dịch vụ đàm phán, ký kết với các đối tác nước ngoài trong từng thời kỳ nhất định.
- Tỷ lệ điều chỉnh bị coi là giảm giá cước thanh toán điện thoại quốc tế chiều về quá thấp: Là tỷ lệ phần trăm giữa mức chênh lệch của giá cước thanh toán dịch vụ do doanh nghiệp đàm phán với đối tác nước ngoài so với giá cước thông thường trung bình thanh toán do Cục Viễn thông công bố, chia cho giá cước thông thường trung bình thanh toán do Cục Viễn thông công bố trong từng thời kỳ.
Quy định cụ thể về giá cước kết nối dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về
- Mức giá cước kết nối: Đối với doanh nghiệp thực hiện chuyển sản lượng điện thoại quốc tế chiều về trả cho mạng cố định hoặc mạng di động có thuê bao kết cuối cuộc gọi, mức giá cước kết nối được quy định cố định là 1.100 đồng/phút.
- Thuế giá trị gia tăng: Mức giá cước kết nối 1.100 đồng/phút nêu trên là mức giá không chịu thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Phạm vi bao gồm của giá cước: Mức giá cước kết nối này đã bao gồm toàn bộ phần giá cước kết nối trả cho doanh nghiệp viễn thông trong trường hợp phải thực hiện kết nối gián tiếp qua mạng đường dài trong nước.
Trách nhiệm quản lý nhà nước của Cục Viễn thông
Căn cứ vào tình hình thực tế của hoạt động kinh doanh dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về và các báo cáo về giá cước thanh toán từ phía các doanh nghiệp viễn thông, Cục Viễn thông có trách nhiệm:
- Tính toán và công bố công khai giá cước thông thường trung bình thanh toán của dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về theo từng thời kỳ.
- Xác định và công bố tỷ lệ điều chỉnh bị coi là giảm giá cước thanh toán điện thoại quốc tế chiều về quá thấp cho từng giai đoạn cụ thể nhằm đảm bảo sự ổn định và lành mạnh của thị trường viễn thông.
Quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp viễn thông
1. Quy định liên quan đến quản lý sản lượng dịch vụ:
- Doanh nghiệp viễn thông có quyền chủ động đàm phán với đối tác nước ngoài để thỏa thuận về sản lượng điện thoại quốc tế chiều về Việt Nam. Các hợp đồng ký kết bắt buộc phải có các điều khoản ràng buộc chặt chẽ về mặt kinh tế nhằm bảo đảm đối tác nước ngoài thực hiện đúng cam kết về sản lượng.
- Dựa trên thỏa thuận sản lượng đã ký với đối tác nước ngoài, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về có quyền ký thỏa thuận với doanh nghiệp có thuê bao để mở kênh truyền dẫn theo sản lượng tháng và kế hoạch năm.
- Doanh nghiệp có thuê bao có nghĩa vụ không được thực hiện các hành vi cản trở hoặc hạn chế việc chuyển sản lượng điện thoại quốc tế chiều về. Đồng thời, phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật và pháp lý để ràng buộc trách nhiệm thanh toán cước kết nối, bảo đảm sản lượng cam kết, và thực hiện công tác phòng, chống kinh doanh trái phép dịch vụ.
- Đảm bảo nguyên tắc đối xử công bằng, không phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về có thuê bao và không có thuê bao.
2. Quy định liên quan đến giá cước thanh toán:
- Khi thực hiện điều chỉnh giá thanh toán dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về, doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ báo cáo bằng văn bản gửi Cục Viễn thông chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày mức giá cước mới chính thức được áp dụng.
- Doanh nghiệp phải căn cứ vào các số liệu công bố của Cục Viễn thông về giá cước thông thường trung bình thanh toán, tỷ lệ điều chỉnh bị coi là giảm giá quá thấp và mức giá cước kết nối quy định tại Thông tư này để làm cơ sở đàm phán với đối tác nước ngoài, bảo vệ tối đa lợi ích kinh tế của Việt Nam.
3. Quy định về kết nối và nghĩa vụ thanh toán:
- Doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ thực hiện nghiêm túc các yêu cầu kết nối theo đúng Thỏa thuận kết nối đã ký, tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về kết nối viễn thông và các điều khoản trong hợp đồng với đối tác nước ngoài.
- Thực hiện nghĩa vụ thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn đối với giá cước kết nối và các khoản chi phí phát sinh khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận hợp pháp giữa các bên.
4. Phối hợp phòng, chống kinh doanh trái phép dịch vụ viễn thông:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ tham gia ký kết và thực hiện nghiêm chỉnh Thỏa thuận phối hợp chống gian lận cước quốc tế.
- Tăng cường công tác phối hợp, chia sẻ thông tin với các doanh nghiệp viễn thông khác và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi kinh doanh trái phép dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về.
Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
Thông tư 13/2016/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2016. Tất cả các quy định trước đây liên quan đến giá cước kết nối dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về trái với các quy định tại Điều 4 của Thông tư này đều bị bãi bỏ.
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (thông qua Cục Viễn thông) để được xem xét, hướng dẫn và giải quyết.
| BỘ THÔNG TIN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2016/TT-BTTTT | Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2016 |
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN GIÁ CƯỚC KẾT NỐI DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI QUỐC TẾ CHIỀU VỀ
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định một số nội dung liên quan đến giá cước kết nối dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về.
Thông tư này quy định một số nội dung liên quan đến giá cước kết nối dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về trả cho mạng viễn thông cố định mặt đất (sau đây gọi là mạng cố định) hoặc trả cho mạng viễn thông di động mặt đất (sau đây gọi là mạng di động) của các cuộc gọi điện thoại quốc tế chiều về kết cuối vào thuê bao của mạng cố định hoặc vào thuê bao của mạng di động.
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông.
2. Doanh nghiệp viễn thông.
Trong Thông tư này các từ ngữ được hiểu như sau:
1. Sản lượng dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về (sau đây viết tắt là sản lượng) là tổng sản lượng phát sinh của cuộc gọi dịch vụ điện thoại quốc tế khởi phát từ nước ngoài kết cuối vào mạng cố định hoặc di động Việt Nam.
2. Giá cước thông thường trung bình thanh toán của dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về là mức giá trung bình của các mức giá cước thông thường thanh toán điện thoại quốc tế chiều về mà doanh nghiệp viễn thông Việt Nam cung cấp dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về đàm phán, ký kết với đối tác nước ngoài trong từng thời kỳ.
3. Tỷ lệ Điều chỉnh bị coi là giảm giá cước thanh toán điện thoại quốc tế chiều về quá thấp cho từng thời kỳ được xác định là tỷ lệ giữa chênh lệch giá cước thanh toán dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về doanh nghiệp đàm phán với đối tác và giá cước thông thường trung bình thanh toán của dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về do Cục Viễn thông công bố so với giá cước thông thường trung bình thanh toán của dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về do Cục Viễn thông công bố.
Điều 4. Quy định giá cước kết nối dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về
1. Doanh nghiệp chuyển sản lượng điện thoại quốc tế chiều về trả cho mạng cố định hoặc mạng di động có thuê bao kết cuối cuộc gọi, giá cước kết nối là 1.100 đồng/phút. Giá cước kết nối này không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Giá cước kết nối tại Khoản 1 Điều này đã bao gồm phần giá cước kết nối trả cho doanh nghiệp khi phải kết nối gián tiếp qua mạng đường dài trong nước.
Điều 5. Trách nhiệm của Cục Viễn thông
Căn cứ tình hình kinh doanh dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về, báo cáo giá cước thanh toán của doanh nghiệp, Cục Viễn thông có trách nhiệm công bố giá cước thông thường trung bình thanh toán của dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về và tỷ lệ Điều chỉnh bị coi là giảm giá cước thanh toán điện thoại quốc tế chiều về quá thấp cho từng thời kỳ.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp viễn thông
1. Đối với các vấn đề liên quan đến sản lượng:
a) Các doanh nghiệp có quyền tiến hành đàm phán với đối tác nước ngoài để thỏa thuận về sản lượng quốc tế chiều về Việt Nam từ đối tác. Hợp đồng ký với đối tác nước ngoài phải có quy định ràng buộc về kinh tế để đảm bảo đối tác nước ngoài thực hiện đúng sản lượng đã cam kết;
b) Trên cơ sở thỏa thuận sản lượng doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về đã ký được với đối tác nước ngoài, doanh nghiệp có quyền ký thỏa thuận với doanh nghiệp có thuê bao để mở kênh theo sản lượng tháng và kế hoạch năm;
c) Doanh nghiệp có thuê bao có nghĩa vụ không được có hành vi hạn chế việc chuyển sản lượng điện thoại quốc tế chiều về đồng thời phải có biện pháp để ràng buộc trách nhiệm thanh toán cước kết nối, sản lượng cam kết, công tác phòng, chống kinh doanh trái phép dịch vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về; đảm bảo công bằng giữa các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về có thuê bao, giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về có thuê bao và không có thuê bao, giữa các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về không có thuê bao.
2. Đối với các vấn đề liên quan đến giá cước thông thường trung bình thanh toán của dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về:
a) Khi doanh nghiệp Điều chỉnh giá thanh toán dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về phải báo cáo Cục Viễn thông chậm nhất sau 03 ngày kể từ khi giá cước mới được thực hiện;
b) Doanh nghiệp viễn thông căn cứ vào công bố của Cục Viễn thông về giá cước thông thường trung bình thanh toán của dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về và tỷ lệ Điều chỉnh bị coi là giảm giá cước thanh toán điện thoại quốc tế chiều về quá thấp cho từng thời kỳ, giá cước kết nối quy định tại
3. Đối với các vấn đề liên quan đến kết nối và thanh toán:
a) Doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ thực hiện yêu cầu kết nối theo đúng Thỏa thuận kết nối, các quy định về kết nối tại Thông tư 07/2015/TT-BTTTT ngày 24/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về kết nối viễn thông và Hợp đồng với đối tác nước ngoài về dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về;
b) Các doanh nghiệp viễn thông phải có nghĩa vụ thanh toán đúng hạn và đầy đủ giá cước kết nối và các loại chi phí khác theo quy định của pháp luật hiện hành hoặc thỏa thuận giữa các doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về.
4. Đối với các vấn đề về phối hợp trong công tác chống kinh doanh trái phép dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về có nghĩa vụ:
a) Tham gia ký và thực hiện nghiêm Thỏa thuận phối hợp chống gian lận cước quốc tế;
b) Tăng cường phối hợp với các doanh nghiệp khác và với các cơ quan có thẩm quyền trong công tác phòng, chống kinh doanh trái phép dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2016. Các quy định trước đây liên quan đến giá cước kết nối dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về trái với quy định tại
1. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để xem xét, giải quyết./.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 01/2007/QĐ-BTTTT ban hành cước kết nối giữa mạng viễn thông di động mặt đất và mạng viễn thông cố định mặt đất Quốc tế đối với Dịch vụ điện thoại Quốc tế do Bộ trưởng Bộ Thông tin và truyền thông ban hành
- 2 Quyết định 02/2007/QĐ-BTTTT ban hành cước kết nối giữa mạng viễn thông cố định mặt đất quốc tế và mạng viễn thông cố định nội hạt, nội tỉnh mặt đất đối với dịch vụ điện thoại quốc tế do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3 Quyết định 191/QĐ-BTTTT năm 2007 đính chính Quyết định 02/2007/QĐ-BTTTT ban hành cước kết nối giữa mạng viễn thông di động mặt đất quốc tế và mạng viễn thông cố định nội hạt, nội tỉnh mặt đất đối với dịch vụ điện thoại quốc tế đã đăng Công báo số 670+671 ngày 14 tháng 9 năm 2007 do Bộ trưởng Bộ thông tin và truyền thông ban hành để
- 4 Thông tư 48/2017/TT-BTTTT về quy định giá cước kết nối đối với cuộc gọi thoại từ mạng viễn thông cố định mặt đất nội hạt vào mạng thông tin di động mặt đất toàn quốc và giá cước kết nối đối với cuộc gọi thoại giữa hai mạng thông tin di động mặt đất toàn quốc do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 1 Quyết định 01/2007/QĐ-BTTTT ban hành cước kết nối giữa mạng viễn thông di động mặt đất và mạng viễn thông cố định mặt đất Quốc tế đối với Dịch vụ điện thoại Quốc tế do Bộ trưởng Bộ Thông tin và truyền thông ban hành
- 2 Quyết định 02/2007/QĐ-BTTTT ban hành cước kết nối giữa mạng viễn thông cố định mặt đất quốc tế và mạng viễn thông cố định nội hạt, nội tỉnh mặt đất đối với dịch vụ điện thoại quốc tế do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3 Quyết định 191/QĐ-BTTTT năm 2007 đính chính Quyết định 02/2007/QĐ-BTTTT ban hành cước kết nối giữa mạng viễn thông di động mặt đất quốc tế và mạng viễn thông cố định nội hạt, nội tỉnh mặt đất đối với dịch vụ điện thoại quốc tế đã đăng Công báo số 670+671 ngày 14 tháng 9 năm 2007 do Bộ trưởng Bộ thông tin và truyền thông ban hành để
- 4 Luật viễn thông năm 2009
- 5 Nghị định 25/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Viễn thông
- 6 Luật giá 2012
- 7 Nghị định 132/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 8 Thông tư 07/2015/TT-BTTTT quy định về kết nối viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 9 Thông tư 48/2017/TT-BTTTT về quy định giá cước kết nối đối với cuộc gọi thoại từ mạng viễn thông cố định mặt đất nội hạt vào mạng thông tin di động mặt đất toàn quốc và giá cước kết nối đối với cuộc gọi thoại giữa hai mạng thông tin di động mặt đất toàn quốc do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành