Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 13/2017/TT-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định chi tiết về chứng chỉ chuyên môn đại lý tàu biển, nhằm chuẩn hóa hoạt động đào tạo, kiểm tra và cấp chứng chỉ cho đội ngũ nhân viên đại lý tàu biển hoạt động tại Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định chi tiết về công tác đào tạo, cấp chứng chỉ chuyên môn cho nhân viên đại lý tàu biển thực hiện dịch vụ đại lý tàu biển tại Việt Nam.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động đào tạo, cấp chứng chỉ chuyên môn đại lý tàu biển hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

Quy định về chứng chỉ chuyên môn đại lý tàu biển

  • Chứng chỉ chuyên môn đại lý tàu biển là văn bản do cơ sở đào tạo cấp để chứng nhận cho người tham dự khóa học sau khi đã hoàn thành đầy đủ chương trình đào tạo nhân viên đại lý tàu biển theo quy định.
  • Hình thức và quy cách của chứng chỉ chuyên môn đại lý tàu biển được thực hiện thống nhất theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Nội dung và chương trình đào tạo nhân viên đại lý tàu biển

  • Khối lượng kiến thức và thời gian đào tạo: Chương trình đào tạo bao gồm 03 học phần với tổng thời gian thực học là 45 tiết (bốn mươi lăm tiết học).
  • Chi tiết các học phần đào tạo:
    • Học phần I (15 tiết học): Tập trung trang bị kiến thức pháp luật về hàng hải, hải quan, biên phòng, kiểm dịch và các điều ước quốc tế có liên quan đến hoạt động tàu biển.
    • Học phần II (15 tiết học): Đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ đại lý tàu biển.
    • Học phần III (15 tiết học): Đào tạo kỹ năng tiếng Anh chuyên ngành hàng hải và đại lý tàu biển.
  • Xây dựng chương trình đào tạo: Cục Hàng hải Việt Nam chịu trách nhiệm xây dựng và ban hành chương trình khung đào tạo nhân viên đại lý tàu biển dựa trên các học phần quy định. Trên cơ sở chương trình khung này, các cơ sở đào tạo tự xây dựng bài giảng chi tiết để phục vụ công tác giảng dạy.

Trách nhiệm của Cục Hàng hải Việt Nam

  • Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan để tổ chức công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở đào tạo nhân viên đại lý tàu biển trên toàn quốc.
  • Hàng năm, thực hiện cập nhật danh sách và thông tin của các cơ sở đào tạo đại lý tàu biển để thông báo công khai, rộng rãi trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hàng hải Việt Nam.

Trách nhiệm của cơ sở đào tạo đại lý tàu biển

  • Tuân thủ nghiêm túc các nội dung đào tạo đã được quy định và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về việc đánh giá, chứng nhận kết quả đào tạo cho học viên.
  • Thực hiện thông báo công khai chương trình, kế hoạch đào tạo nhân viên đại lý tàu biển tại trụ sở cơ sở đào tạo, trên trang thông tin điện tử của cơ sở hoặc phối hợp đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hàng hải Việt Nam.
  • Định kỳ hàng năm, tổng hợp và báo cáo kết quả đào tạo, tình hình cấp chứng chỉ đối với nhân viên đại lý tàu biển về Cục Hàng hải Việt Nam để theo dõi, quản lý.

Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

  • Thông tư 13/2017/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.
  • Quy định chuyển tiếp: Đối với những nhân viên đại lý tàu biển đã được các cơ sở đào tạo hoặc Hiệp hội Đại lý và Môi giới Hàng hải Việt Nam đào tạo và cấp Giấy xác nhận trình độ chuyên môn nghiệp vụ đại lý tàu biển trước ngày 01 tháng 7 năm 2017 thì vẫn tiếp tục được phép thực hiện dịch vụ đại lý tàu biển mà không bắt buộc phải học lại để cấp chứng chỉ mới.

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2017/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2017

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN ĐẠI LÝ TÀU BIỂN

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 160/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về chứng chỉ chuyên môn đại lý tàu biển.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về đào tạo, cấp chứng chỉ chuyên môn cho nhân viên đại lý tàu biển thực hiện dịch vụ đại lý tàu biển tại Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức cá nhân, nước ngoài liên quan đến đào tạo, cấp chứng chỉ chuyên môn đại lý tàu biển hoạt động tại Việt Nam.

Chương II

CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN ĐẠI LÝ TÀU BIỂN

Điều 3. Chứng chỉ chuyên môn đại lý tàu biển

1. Chứng chỉ chuyên môn đại lý tàu biển do cơ sở đào tạo chứng nhận cho người tham dự khóa học sau khi hoàn thành chương trình đào tạo nhân viên đại lý tàu biển.

2. Chứng chỉ chuyên môn đại lý tàu biển theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Nội dung đào tạo nhân viên đại lý tàu biển

1. Khối lượng kiến thức đối với nội dung đào tạo là 03 học phần, với thời gian thực học là 45 (bốn mươi lăm) tiết.

2. Các học phần bao gồm:

a) Học phần I (15 tiết học) về kiến thức pháp luật hàng hải, hải quan, biên phòng, kiểm dịch và các điều ước quốc tế có liên quan;

b) Học phần II (15 tiết học) về nghiệp vụ đại lý tàu biển;

c) Học phần III (15 tiết học) về tiếng Anh chuyên ngành.

Điều 5. Chương trình đào tạo nhân viên đại lý tàu biển

1. Cục Hàng hải Việt Nam xây dựng và ban hành chương trình khung đào tạo nhân viên đại lý tàu biển trên cơ sở nội dung đào tạo quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Các cơ sở đào tạo nhân viên đại lý tàu biển xây dựng bài giảng theo chương trình khung đào tạo nhân viên đại lý tàu biển do Cục Hàng hải Việt Nam ban hành.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Điều 6. Trách nhiệm của Cục Hàng hải Việt Nam

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát các cơ sở đào tạo nhân viên đại lý tàu biển.

2. Hàng năm cập nhật thông tin các cơ sở đào tạo đại lý tàu biển để thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử Cục Hàng hải Việt Nam.

Điều 7. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo đại lý tàu biển

1. Tuân thủ nội dung đào tạo và chịu trách nhiệm về việc chứng nhận kết quả đào tạo.

2. Thông báo công khai chương trình, kế hoạch đào tạo nhân viên đại lý tàu biển tại cơ sở đào tạo và trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo hoặc trên Cổng thông tin điện tử Cục Hàng hải Việt Nam.

3. Hàng năm báo cáo kết quả đào tạo và chứng nhận đối với nhân viên đại lý tàu biển về Cục Hàng hải Việt Nam.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.

2. Đối với nhân viên đại lý đã được các cơ sở đào tạo và Hiệp hội Đại lý và Môi giới Hàng hải Việt Nam đào tạo và cấp Giấy xác nhận trình độ chuyên môn nghiệp vụ đại lý tàu biển trước ngày 01 tháng 7 năm 2017 tiếp tục được thực hiện dịch vụ đại lý tàu biển.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./


Nơi nhận:


- Như Điều 9;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, VT (3).

BỘ TRƯỞNG




Trương Quang Nghĩa

PHỤ LỤC.

CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN ĐẠI LÝ TÀU BIỂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2017/TT-BGTVT ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về chứng chỉ chuyên môn đại lý tàu biển)

1. Phông chữ của Chứng chỉ chuyên môn đại lý tàu biển có chữ màu đen, là phông chữ của bộ mã ký tự chữ Việt, phông chữ tiếng Việt Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.

2. Mặt trước (Hình 1): Nền màu xanh nước biển, chữ màu đen, gồm:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness

CHỨNG CHỈ ĐẠI LÝ TÀU BIỂN

CERTIFICATE OF SHIP AGENT

Hình 1

- Dòng trên:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM: kiểu chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 09;

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM: kiểu chữ in hoa, cỡ chữ 09;

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc: kiểu chữ đậm, cỡ chữ 09;

Independence - Freedom - Happiness: kiểu chữ thường, cỡ chữ 09;

- Dòng dưới:

CHỨNG CHỈ ĐẠI LÝ TÀU BIỂN: kiểu chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 16;

CERTIFICATE OF SHIP AGENT: chữ in hoa, cỡ chữ 09.

3. Mặt sau (Hình 2):

TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO………

NAME OF………..


Ảnh 2x3

(Có đóng dấu nổi giáp lai)

Số/Certificate no: ……/20.…/SHIP AGENT

CHỨNG CHỈ

CERTIFICATE

Chứng nhận

This certifies that:

Họ và tên/ Full name: ………………………….………………….…..

Ngày sinh/ Date of birth: .… ………………….………………...……..

Nơi cư trú/ Address: ..…… ………………….…………………………

Đã hoàn thành khóa đào tạo Đại lý tàu biển….20…/
Has succesfully completed the training course of Shipping Agent ….20…

……., Ngày/date…. tháng/month….. năm/year…
TRƯỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên/Signature, Đóng dấu/Stamped)




Nguyen Van A

Hình 2

Nền màu trắng, có hoa văn màu vàng nhạt, dạng lưới, ở chính giữa có biểu tượng cơ sở đào tạo (nếu có), in bóng mờ, đường kính 30x60 mm;

- Bên trái:

Tên Cơ sở đào tạo.. chữ in hoa, in đậm, cỡ chữ 7;

Khung ảnh cỡ 2x3cm căn giữa, ảnh được dán vào khung, có dấu giáp lai;

Số/Certificate no: ……/20.…/SHIP AGENT: là nơi ghi số thẻ chứng nhận, chữ in thường, cỡ chữ 07;

- Bên phải:

CHỨNG CHỈ: chữ in hoa, in đậm, cỡ chữ 16;

CERTIFICATE: chữ in hoa, cỡ chữ 07;

Chứng nhận: chữ in thường, in nghiêng, cỡ chữ 07;

This certifies that: chữ in thường, in nghiêng, cỡ chữ 07;

Họ và tên/Full name: là nơi ghi họ tên của người làm đại lý tàu biển được cấp thẻ, chữ in thường, cỡ chữ 07;

Nơi cư trú/Address: là nơi ghi nơi ở của người làm đại lý tàu biển được cấp thẻ, chữ in thường, cỡ chữ 07;

Đã hoàn thành khóa đào tạo Đại lý tàu biển ...20.../ Has successfully completed the trainning course of Ship Agent ... 20..., chữ in thường, in đậm, cỡ chữ 07;

Nơi cấp ……/date ……tháng/month…… năm/year……: là ngày cấp Chứng chỉ đại lý tàu biển, chữ in thường, cỡ chữ 07;

TRƯỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO: là cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm cấp thẻ, chữ in hoa, in đậm, cỡ chữ 07;

Ký tên/Signature, Đóng dấu/Stamped: là chữ ký và đóng dấu của người đại diện cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm cấp Chứng chỉ đại lý tàu biển.

Nguyen Van A: là tên của người đại diện của cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm cấp Chứng chỉ đại lý tàu biển, chữ in thường, in đậm, cỡ chữ 7.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 13/2017/TT-BGTVT quy định về chứng chỉ chuyên môn đại lý tàu biển do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

Số hiệu: 13/2017/TT-BGTVT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 28/04/2017
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
Người ký: Trương Quang Nghĩa
Ngày công báo: 29/05/2017
Số công báo: Từ số 381 đến số 382
Ngày hiệu lực: 01/07/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 13/2017/TT-BGTVT quy định về chứng c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký