Thông tư số 13/2017/TT-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2015/TT-NHNN ngày 25 tháng 6 năm 2015 quy định về bảo lãnh ngân hàng. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định pháp lý liên quan đến chủ thể tham gia bảo lãnh, nghĩa vụ được bảo lãnh, đặc biệt là quy trình, điều kiện và phương thức xác định số dư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người mua nhà và nâng cao tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh bất động sản.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh; các chủ đầu tư dự án nhà ở hình thành trong tương lai; bên mua, bên thuê mua nhà ở; cùng các cá nhân, tổ chức là người cư trú hoặc người không cư trú có liên quan đến hoạt động bảo lãnh ngân hàng tại Việt Nam.
Sửa đổi quy định về chủ thể tham gia và nghĩa vụ được bảo lãnh
- Chủ thể tham gia giao dịch bảo lãnh: Đối tượng liên quan đến nghiệp vụ bảo lãnh được mở rộng bao gồm cả cá nhân và pháp nhân là người cư trú hoặc người không cư trú. Đối với các tổ chức không có tư cách pháp nhân khi tham gia quan hệ bảo lãnh, chủ thể thực hiện việc xác lập và thực hiện giao dịch phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Điều 101 Bộ luật Dân sự.
- Nghĩa vụ được bảo lãnh: Được xác định là nghĩa vụ tài chính hợp pháp của bên được bảo lãnh. Tuy nhiên, Thông tư loại trừ nghĩa vụ bảo lãnh thanh toán trái phiếu đối với các doanh nghiệp phát hành với mục đích cơ cấu lại nợ, cũng như trái phiếu được phát hành bởi công ty con hoặc công ty liên kết của một tổ chức tín dụng khác.
Quy định chi tiết về bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai
- Khái niệm và bản chất: Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là hình thức bảo lãnh ngân hàng, theo đó ngân hàng thương mại cam kết với bên mua hoặc bên thuê mua về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư. Nghĩa vụ này phát sinh khi đến thời hạn bàn giao nhà theo cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà và không hoàn trả (hoặc hoàn trả không đầy đủ) số tiền ứng trước cùng các khoản tiền khác theo hợp đồng đã ký. Sau khi thực hiện nghĩa vụ thay, chủ đầu tư phải nhận nợ và hoàn trả lại số tiền này cho ngân hàng thương mại.
- Năng lực thực hiện bảo lãnh của ngân hàng thương mại: Ngân hàng thương mại muốn thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai phải đáp ứng hai điều kiện: Giấy phép thành lập và hoạt động (hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung) có quy định nội dung hoạt động bảo lãnh ngân hàng; và không bị cấm thực hiện hoạt động này trong giai đoạn bị kiểm soát đặc biệt. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm công bố công khai danh sách các ngân hàng đủ năng lực trên trang thông tin điện tử theo từng thời kỳ. Ngân hàng bị loại khỏi danh sách vẫn phải tiếp tục thực hiện các thỏa thuận, cam kết bảo lãnh đã ký cho đến khi nghĩa vụ chấm dứt.
- Điều kiện cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư: Ngân hàng thương mại xem xét cấp bảo lãnh khi chủ đầu tư đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo lãnh thông thường (trừ trường hợp bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng) và dự án của chủ đầu tư phải đáp ứng đủ các điều kiện của bất động sản hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh theo quy định tại Điều 55 Luật Kinh doanh bất động sản.
- Trình tự thực hiện bảo lãnh:
- Ký hợp đồng bảo lãnh: Ngân hàng thương mại và chủ đầu tư ký hợp đồng bảo lãnh dưới hình thức thỏa thuận cấp bảo lãnh. Số tiền bảo lãnh tối đa cho một dự án bằng tổng số tiền chủ đầu tư được phép nhận ứng trước của bên mua theo quy định tại Điều 57 Luật Kinh doanh bất động sản và các khoản tiền khác chủ đầu tư có nghĩa vụ hoàn trả. Thỏa thuận này có hiệu lực từ ngày ký cho đến khi toàn bộ cam kết bảo lãnh cho bên mua hết hiệu lực.
- Phát hành cam kết bảo lãnh cho từng bên mua: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, chủ đầu tư phải gửi hợp đồng này cho ngân hàng thương mại. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hợp đồng, ngân hàng thương mại căn cứ vào hợp đồng và thỏa thuận cấp bảo lãnh để phát hành cam kết bảo lãnh dưới hình thức thư bảo lãnh gửi đến địa chỉ của bên mua.
- Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh: Được xác định từ ngày phát hành cho đến thời điểm ít nhất sau 30 ngày kể từ thời hạn giao, nhận nhà đã cam kết trong hợp đồng mua, thuê mua nhà ở.
- Xác định số dư bảo lãnh: Số dư bảo lãnh đối với chủ đầu tư là tổng số tiền chủ đầu tư đã nhận ứng trước của các bên mua theo tiến độ thỏa thuận trước khi bàn giao nhà và giảm dần khi nghĩa vụ bảo lãnh đối với bên mua chấm dứt. Chủ đầu tư và ngân hàng thương mại thỏa thuận thời gian thông báo số tiền ứng trước đã nhận, nhưng tối thiểu phải thông báo một lần vào ngày cuối cùng hàng tháng để làm cơ sở xác định số dư bảo lãnh. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của thông tin thông báo này.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và bãi bỏ văn bản
- Bãi bỏ quy định cũ: Thông tư chính thức bãi bỏ Điều 22 của Thông tư số 07/2015/TT-NHNN ngày 25 tháng 6 năm 2015 quy định về bảo lãnh ngân hàng.
- Phân công trách nhiệm trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước:
- Vụ Tín dụng các ngành kinh tế có trách nhiệm phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng để công bố danh sách các ngân hàng thương mại đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai; đồng thời làm đầu mối tổng hợp, trình Thống đốc ban hành quyết định công bố hoặc điều chỉnh danh sách này kịp thời.
- Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thi hành.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 13/2017/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2017.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2017/TT-NHNN | Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2017 |
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2015/TT-NHNN ngày 25 tháng 6 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về bảo lãnh ngân hàng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2015/TT-NHNN ngày 25 tháng 6 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về bảo lãnh ngân hàng
1.
a) Sửa đổi, bổ sung
“3. Cá nhân và tổ chức có liên quan đến nghiệp vụ bảo lãnh bao gồm cá nhân và pháp nhân là người cư trú, người không cư trú”;
b) Bổ sung
“4. Các tổ chức không có tư cách pháp nhân khi tham gia quan hệ bảo lãnh thì chủ thể tham gia xác lập, thực hiện các giao dịch bảo lãnh thực hiện theo quy định tại Điều 101 Bộ Luật dân sự”.
2.
“2. Nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ tài chính hợp pháp, trừ nghĩa vụ bảo lãnh thanh toán trái phiếu đối với các doanh nghiệp phát hành với mục đích cơ cấu lại nợ và trái phiếu phát hành bởi công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng khác”.
3.
“Điều 12. Quy định về bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai
1. Bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai) là bảo lãnh ngân hàng, theo đó ngân hàng thương mại cam kết với bên mua, bên thuê mua (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không hoàn lại hoặc hoàn lại không đầy đủ số tiền đã nhận ứng trước và các khoản tiền khác theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết cho bên mua; chủ đầu tư phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng thương mại.
2. Công bố danh sách ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai:
a) Ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là ngân hàng thương mại:
(i) Trong Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc tại văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thương mại có quy định nội dung hoạt động bảo lãnh ngân hàng;
(ii) Không bị cấm thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai trong giai đoạn bị kiểm soát đặc biệt.
b) Ngân hàng Nhà nước công bố công khai danh sách ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai trong từng thời kỳ trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng thương mại không còn đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này bị loại khỏi danh sách vẫn phải tiếp tục thực hiện các thỏa thuận, cam kết đã ký về bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt.
3. Ngân hàng thương mại xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi:
a) Chủ đầu tư có đủ các điều kiện quy định tại Điều 10 Thông tư này (trừ trường hợp ngân hàng thương mại bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng);
b) Dự án của chủ đầu tư đáp ứng đủ các điều kiện của bất động sản hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh theo quy định tại Điều 55 Luật kinh doanh bất động sản.
4. Trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai:
a) Căn cứ đề nghị của chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng, ngân hàng thương mại xem xét, thẩm định và quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư;
b) Ngân hàng thương mại và chủ đầu tư ký hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai theo quy định tại Điều 56 Luật kinh doanh bất động sản:
(i) Hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được lập dưới hình thức thỏa thuận cấp bảo lãnh quy định tại khoản 11 Điều 3, Điều 14 Thông tư này và nội dung phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật kinh doanh bất động sản;
(ii) Số tiền bảo lãnh cho một dự án nhà ở hình thành trong tương lai tối đa bằng tổng số tiền chủ đầu tư được phép nhận ứng trước của bên mua theo quy định tại Điều 57 Luật kinh doanh bất động sản và các khoản tiền khác chủ đầu tư có nghĩa vụ phải hoàn lại cho bên mua theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết khi đến thời hạn giao, nhận nhà đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua;
(iii) Thỏa thuận cấp bảo lãnh có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi toàn bộ các cam kết bảo lãnh cho bên mua hết hiệu lực theo quy định tại Điều 23 Thông tư này.
c) Ngân hàng thương mại phát hành cam kết bảo lãnh cho từng bên mua:
(i) Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, trong đó có quy định nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc hoàn lại số tiền ứng trước và các khoản tiền khác cho bên mua khi đến thời hạn giao, nhận nhà đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua, chủ đầu tư phải gửi cho ngân hàng thương mại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở;
(ii) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, ngân hàng thương mại căn cứ hợp đồng mua, thuê mua nhà ở và thỏa thuận cấp bảo lãnh để phát hành cam kết bảo lãnh cho bên mua và gửi đến địa chỉ của bên mua;
(iii) Cam kết bảo lãnh được phát hành dưới hình thức thư bảo lãnh theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 3 và Điều 15 Thông tư này cho từng bên mua;
(iv) Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định kể từ ngày phát hành cho đến thời điểm ít nhất sau 30 ngày kể từ thời hạn giao, nhận nhà đã cam kết quy định tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở.
5. Xác định số dư bảo lãnh:
a) Số dư bảo lãnh đối với chủ đầu tư là tổng số tiền chủ đầu tư đã nhận ứng trước của các bên mua theo tiến độ đã thỏa thuận trước khi nhà ở được bàn giao và giảm dần khi nghĩa vụ bảo lãnh đối với bên mua chấm dứt theo quy định tại Điều 23 Thông tư này. Thời điểm ghi nhận số dư bảo lãnh đối với chủ đầu tư là thời điểm chủ đầu tư thông báo với ngân hàng thương mại số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua quy định tại điểm b khoản này;
b) Ngân hàng thương mại và chủ đầu tư thỏa thuận về thời gian thông báo số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua nhưng tối thiểu phải thông báo một lần vào ngày cuối cùng hàng tháng để làm cơ sở xác định số dư bảo lãnh. Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông báo chính xác số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua theo đúng thời gian thỏa thuận cho ngân hàng thương mại.
6. Ngoài các quy định tại Điều này, các nội dung khác về việc bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tương ứng tại Thông tư này”.
4.
a)
“b) Phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng công bố danh sách ngân hàng thương mại theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này”;
b)
“b) Đầu mối tổng hợp, xem xét trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định công bố danh sách ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này và kịp thời điều chỉnh danh sách ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Thông tư này”.
Bãi bỏ Điều 22 của Thông tư số 07/2015/TT-NHNN ngày 25 tháng 6 năm 2015 quy định về bảo lãnh ngân hàng.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2017
|
| KT. THỐNG ĐỐC |
- 1 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2 Quyết định 127/QĐ-NHNN năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2022
- 3 Quyết định 154/QĐ-NHNN năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Thông tư 29/2014/TT-NHNN hướng dẫn ngân hàng thương mại phối hợp với Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong việc thực hiện cơ chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn theo quy định tại Quy chế bảo lãnh kèm theo Quyết định 03/2011/QĐ-TTg do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2 Công văn 435/TTg-KTTH phê duyệt hạn mức bảo lãnh phát hành trái phiếu cho ngân hàng chính sách năm 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 05/2015/TT-NHNN hướng dẫn tổ chức tín dụng phối hợp Quỹ bảo lãnh tín dụng trong cho vay có bảo lãnh quy định tại Quyết định 58/2013/QĐ-TTg do Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành
- 4 Công văn 9483/NHNN-TD năm 2018 hướng dẫn áp dụng quy định tại Thông tư 07/2015/TT-NHNN về mẫu bảo lãnh dự thầu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 5 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 6 Công văn 5479/NHNN-VP năm 2020 về hoàn trả nghĩa vụ bảo lãnh do Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành
- 7 Quyết định 127/QĐ-NHNN năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2022
- 8 Quyết định 154/QĐ-NHNN năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Thông tư 07/2015/TT-NHNN Quy định về bảo lãnh ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2 Văn bản hợp nhất 09/VBHN-NHNN năm 2017 về hợp nhất Thông tư quy định về bảo lãnh ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 4 Quyết định 127/QĐ-NHNN năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2022
- 5 Quyết định 154/QĐ-NHNN năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
- 2 Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 3 Thông tư 29/2014/TT-NHNN hướng dẫn ngân hàng thương mại phối hợp với Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong việc thực hiện cơ chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn theo quy định tại Quy chế bảo lãnh kèm theo Quyết định 03/2011/QĐ-TTg do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 4 Luật Kinh doanh bất động sản 2014
- 5 Công văn 435/TTg-KTTH phê duyệt hạn mức bảo lãnh phát hành trái phiếu cho ngân hàng chính sách năm 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Thông tư 05/2015/TT-NHNN hướng dẫn tổ chức tín dụng phối hợp Quỹ bảo lãnh tín dụng trong cho vay có bảo lãnh quy định tại Quyết định 58/2013/QĐ-TTg do Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành
- 7 Bộ luật dân sự 2015
- 8 Nghị định 16/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 9 Công văn 9483/NHNN-TD năm 2018 hướng dẫn áp dụng quy định tại Thông tư 07/2015/TT-NHNN về mẫu bảo lãnh dự thầu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 10 Công văn 5479/NHNN-VP năm 2020 về hoàn trả nghĩa vụ bảo lãnh do Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành