Thông tư 131/1998/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện Quyết định số 143/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi chế độ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch biên giới. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh hoạt động thương mại biên giới, đảm bảo quản lý chặt chẽ nguồn thu ngân sách nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương lành mạnh tại các vùng biên giới.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn chi tiết về chế độ thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hình thức tiểu ngạch biên giới. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân được phép kinh doanh xuất nhập khẩu tiểu ngạch biên giới và cư dân biên giới thực hiện các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới.
Các nội dung cốt lõi của Thông tư 131/1998/TT-BTC
- Nguyên tắc xác định hàng hóa tiểu ngạch biên giới: Định nghĩa rõ ràng các loại hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu theo diện tiểu ngạch, đảm bảo phù hợp với danh mục hàng hóa được phép trao đổi theo quy định của pháp luật thương mại biên giới.
- Căn cứ và phương pháp tính thuế: Hướng dẫn chi tiết cách xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa tiểu ngạch. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch được tính trên cơ sở số lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và giá tính thuế quy định.
- Thuế suất áp dụng: Áp dụng mức thuế suất theo Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu tiểu ngạch biên giới ban hành kèm theo các quyết định của cơ quan có thẩm quyền, hướng tới việc đồng bộ hóa nghĩa vụ thuế giữa thương mại chính ngạch và tiểu ngạch.
- Thủ tục kê khai và nộp thuế: Quy định trách nhiệm của chủ hàng trong việc khai báo hải quan, nộp thuế ngay tại cửa khẩu hoặc các địa điểm kiểm tra giám sát hải quan được chỉ định trước khi thông quan hàng hóa.
- Chế độ miễn, giảm thuế: Hướng dẫn cụ thể các trường hợp được miễn thuế hoặc giảm thuế đối với hàng hóa của cư dân biên giới trong định mức miễn thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nhằm hỗ trợ đời sống nhân dân vùng biên.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 131/1998/TT-BTC có hiệu lực thi hành đồng bộ với Quyết định số 143/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Các quy định trước đây của Bộ Tài chính về chế độ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch biên giới trái với hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 131/1998/TT-BTC | Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 1998 |
Thi hành Quyết định số 143/1998/QĐ-TTg ngày 8/8/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi chế độ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch; căn cứ điểm c, mục 3 Điều 17, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Thông tư hướng dẫn số 72A TC/TCT ngày 30/8/1993 của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch biên giới như sau:
Các hoạt động xuất nhập khẩu qua biên giới theo hình thức tiểu ngạch được áp dụng các quy định của chế độ thuế xuất nhập khẩu chính ngạch hiện hành. Tuy nhiên các quy định dưới đây vẫn được tạm thời áp dụng:
1. Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế
1.1. Đối tượng chịu thuế: Tất cả hàng hoá được phép xuất nhập khẩu tiểu ngạch biên giới phù hợp với các quy định của Chính phủ về xuất nhập khẩu tiểu ngạch ở từng vùng biên giới đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch biên giới.
1.2. Đối tượng nộp thuế: Các đối tượng thuộc các thành phần kinh tế được Chủ tịch UBND tỉnh có biên giới đất liền cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu tiểu ngạch tham gia xuất nhập khẩu các mặt hàng như quy định tại điểm 1.1 trên đây đều là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch biên giới.
3. Thời hạn nộp thuế: Nộp ngay khi xuất khẩu hàng ra nước ngoài hoặc nhập khẩu hàng vào Việt Nam (quy định tại điểm c, mục 3, Điều 17, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu tiểu ngạch).
4. Tờ khai hàng hoá xuất nhập khẩu và Biên lai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
4.1. Tờ khai hàng hoá xuất nhập khẩu: Trong khi Tổng cục Hải quan chưa kịp nghiên cứu ban hành mẫu tờ khai hàng hoá xuất nhập khẩu mới, trước mắt vẫn thực hiện theo mẫu tờ khai 8E do Tổng cục Hải quan ban hành.
4.2. Biên lai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Đến hết ngày 31/12/1998 vẫn thực hiện mẫu biên lai CTT 34a, từ ngày 1/1/1999 thực hiện theo thống nhất theo mẫu biên lai CTT 52 ban hành kèm theo Quyết định số 1042/1998/QĐ/BTC ngày 15/8/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc Ban hành mẫu biên lai thuế.
Thông tư này có hiệu lực thi hành đối với các tờ khai hàng hoá xuất nhập khẩu tiểu ngạch đăng ký từ ngày 24/8/1998.
Mọi quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.
| Phạm Văn Trọng (Đã Ký) |
- 1 Nghị định 54-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 2 Thông tư 72A-TC/TCT năm 1993 hướng dẫn thi hành NĐ 54/CP 1993 thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 1042/1998/QĐ-BTC về mẫu biên lai thuế do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 4 Công văn đính chính Thông tư số 131/1998/TT/BTC ngày 01/10/1998
- 5 Quyết định 143/1998/QĐ-TTg sửa đổi chế độ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1991