Thông tư 135/PC-KHKT-1995 do Bộ Giao thông vận tải ban hành hướng dẫn chi tiết về việc kiểm định kỹ thuật và cấp phép lưu hành đối với các phương tiện cơ giới đường bộ nhằm bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật, trật tự an toàn giao thông, bảo vệ môi trường và các công trình đường bộ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng bắt buộc đối với tất cả các phương tiện cơ giới đường bộ thuộc sở hữu của mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài cư trú tại Việt Nam khi tham gia giao thông đường bộ và đô thị. Các loại phương tiện bắt buộc phải thực hiện kiểm định kỹ thuật sau khi đã đăng ký và cấp biển số bao gồm: ô tô các loại (kể cả ô tô kéo moóc, bán moóc, moóc sàn), máy kéo, các loại xe chuyên dùng, xe lam (và các phương tiện tương tự), cùng các loại xe xích lô máy.
Giải thích các thuật ngữ cốt lõi
- Phương tiện cơ giới đường bộ: Là các loại xe tự di chuyển trên đường bộ bằng động cơ để chở người, chở hàng hóa, vật dụng, lắp đặt thiết bị chuyên dùng, hoặc kéo theo moóc, bán moóc (sơ mi rơ moóc), moóc dàn (platfoóc).
- Chu kỳ kiểm định: Khoảng thời gian giữa hai lần kiểm định kỹ thuật liên tiếp, được tính theo đơn vị tháng.
- Phương tiện mới: Phương tiện mới xuất xưởng từ nhà chế tạo và chưa qua sử dụng.
- Phương tiện đã sử dụng: Phương tiện đã tham gia giao thông, hoặc đã qua cải tạo, hoán cải bằng các tổng thành đã sử dụng, bao gồm cả phương tiện cũ nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam.
Quy định về chu kỳ và quy trình kiểm định kỹ thuật
- Hạng mục, yêu cầu và quy trình kiểm định kỹ thuật phải tuân thủ nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ và các quy định liên quan do Bộ Giao thông Vận tải ban hành.
- Chu kỳ kiểm định được phân định thành hai loại: "Chu kỳ đầu" áp dụng cho phương tiện mới (khoảng thời gian từ lần kiểm định đầu tiên đến lần thứ hai) và "Chu kỳ định kỳ" áp dụng cho các phương tiện đã qua sử dụng.
- Trách nhiệm của chủ phương tiện (hoặc người lái): Phải đưa xe đến Trạm Đăng kiểm được cấp phép hành nghề để kiểm định ít nhất 7 ngày trước khi hết hạn ghi trên Giấy phép lưu hành. Trường hợp xe bị hư hỏng không thể di chuyển để kiểm định đúng hạn, chủ xe phải trình báo kịp thời cho cơ quan cấp phép lưu hành.
Phân công quản lý nhà nước về kiểm định kỹ thuật
- Cục Đường bộ Việt Nam: Chịu trách nhiệm xây dựng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và chu kỳ kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ để trình Bộ Giao thông Vận tải ban hành; định kỳ tổng kết, đánh giá và đề xuất bổ sung các tiêu chuẩn, chế độ kiểm định phù hợp.
- Cục Đăng kiểm Việt Nam: Tổ chức chỉ đạo, quản lý chuyên môn nghiệp vụ đối với hệ thống các Trạm Đăng kiểm trên cả nước; chủ trì kiểm tra, thẩm định điều kiện tiêu chuẩn hành nghề để cấp phép hoạt động cho các Trạm Đăng kiểm; thống nhất quản lý thiết bị kiểm định, biểu mẫu, ấn chỉ, chứng chỉ kiểm định và hệ thống lưu trữ dữ liệu kết quả kiểm định.
Hệ thống tổ chức và hoạt động của mạng lưới đăng kiểm
- Mạng lưới kiểm định bao gồm các Trung tâm, Trạm Đăng kiểm trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam và các Trạm Đăng kiểm thuộc Sở Giao thông vận tải / Sở Giao thông công chính.
- Các Trạm Đăng kiểm hoạt động theo mô hình doanh nghiệp công ích chuyên doanh, hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản và con dấu riêng.
- Nghiêm cấm các Trạm Đăng kiểm tham gia vào các hoạt động kinh doanh phương tiện cơ giới, phụ tùng, phụ kiện, vật tư kỹ thuật cũng như các hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa xe cơ giới.
- Các Trạm Đăng kiểm được phép thu phí kiểm định theo đúng biểu giá do Nhà nước quy định.
Quy định về cấp phép lưu hành phương tiện
- Mọi phương tiện tham gia giao thông đường bộ và đô thị đều phải được cơ quan quản lý chuyên ngành xét và cấp Giấy phép lưu hành (trừ các trường hợp được miễn theo quy định).
- Cục Đường bộ Việt Nam thống nhất quản lý việc cấp phép trên phạm vi cả nước: hướng dẫn nghiệp vụ cho các Sở địa phương, in ấn và phát hành mẫu giấy phép thống nhất, quản lý hồ sơ thủ tục và giám sát công tác cấp phép.
- Giám đốc các Sở Giao thông vận tải / Sở Giao thông công chính tổ chức cấp phép lưu hành cho phương tiện đã đăng ký và cấp biển số tại địa phương.
- Các đối tượng do Cục Đường bộ Việt Nam trực tiếp cấp Giấy phép lưu hành bao gồm: phương tiện của các cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức quốc tế, đoàn ngoại giao tại Hà Nội; phương tiện của các cơ quan lãnh đạo Đảng và Nhà nước; phương tiện nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam.
- Chủ phương tiện phải nộp lệ phí xin cấp Giấy phép lưu hành theo mức phí do Bộ Tài chính quy định.
Xử lý các trường hợp đặc biệt và vi phạm về Giấy phép lưu hành
- Trường hợp mất hoặc rách nát Giấy phép lưu hành: Nếu có xác minh hợp pháp và thời hạn hiệu lực còn lại tối thiểu 1/3 thời gian ghi trên giấy phép thì được cấp giấy phép mới cho thời gian còn lại. Các trường hợp khác phải làm lại thủ tục cấp phép từ đầu.
- Trường hợp bị thu hồi giấy phép: Khi bị cảnh sát giao thông hoặc cơ quan có thẩm quyền tạm giữ giấy phép, chủ xe phải báo cáo ngay cho cơ quan cấp phép. Nghiêm cấm hành vi khai man để xin cấp lại giấy phép mới.
- Thu hồi do vi phạm: Nếu phát hiện sai phạm trong hồ sơ khai báo hoặc kiểm định kỹ thuật, cơ quan cấp phép sẽ thông báo thu hồi. Trong vòng 7 ngày kể từ ngày thông báo, chủ xe phải nộp lại giấy phép. Phương tiện bị thu hồi giấy phép tuyệt đối không được phép lưu thông trên đường và chủ xe phải tự bảo quản phương tiện bị đình chỉ.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 1995. Các quy định trước đây về kiểm tra an toàn phương tiện cơ giới đường bộ định kỳ (khám xe) đều hết hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 7 năm 1995. Các Giấy phép lưu hành do Bộ Nội vụ cấp trước ngày 31 tháng 7 năm 1995 vẫn tiếp tục có giá trị sử dụng cho đến hết thời hạn ghi trên giấy phép. Cục Đường bộ Việt Nam và Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức và giám sát thực hiện các nội dung của Thông tư này.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 135/PC-KHKT | Hà Nội, ngày 27 tháng 6 năm 1995 |
Căn cứ Nghị định số 22/CP, ngày 22-3-1994 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông Vận tải.
Căn cứ Nghị định số 36/CP, ngày 29-5-1995 của Chính phủ về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị.
Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn việc kiểm định kỹ thuật và cấp phép lưu hành phương tiện cơ giới đường bộ như sau:
Các thuật ngữ trong thông tư này được hiểu như sau:
1. Phương tiện cơ giới đường bộ là xe tự di chuyển trên đường bộ bằng động cơ để chở người, chở hàng hoá, vật dụng, lắp dặt thiết bị chuyên dùng, kéo theo moóc, bán moóc (sơ mi rơ moóc) hay moóc dàn (platfoóc).
2. Chu kỳ kiểm định là khoảng thời gian giữa hai lần kiểm định kỹ thuật, tính theo đơn vị tháng.
3. Phương tiện mới là phương tiện mới xuất xưởng của nhà chế tạo, chưa sử dụng.
4. Phương tiện đã sử dụng là phương tiện đã tham gia giao thông, hoặc đã cải tạo, hoán cải bằng các tổng thành đã sử dụng, kể cả phương tiện đã sử dụng ở nước ngoài nhập vào Việt Nam.
KIỂM TRA KỸ THUẬT PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
1. Ô tô các loại, kể cả ô tô kéo moóc, bán moóc, moóc sàn.
2. Máy kéo và các loại xe chuyên dùng.
3. Xe lam và các loại phương tiện tương tự kiểu xe lam.
4. Xe xích lô máy các loại.
Các loại phương tiện cơ giới đường bộ thực hiện kiểm định kỹ thuật theo chu kỳ.
Có hai loại chu kỳ, phân định như sau:
a. "Chu kỳ đầu" là khoảng thời gian giữa lần kiểm định đầu tiên đến lần kiểm định thứ hai đối với phương tiện mới.
b. "Chu kỳ định kỳ" là khoảng thời gian giữa hai lần kiểm định kỹ thuật (trừ chu kỳ đầu đối với phương tiện mới) áp dụng cho các phương tiện đã sử dụng.
Chu kỳ kiểm định kỹ thuật của các loại phương tiện cơ giới đường bộ quy định tại tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ do Bộ Giao thông Vận tải ban hành.
2. Trường hợp phương tiện bị hư hỏng, không đủ điều kiện tham gia giao thông trên đường và chưa kịp khắc phục để đưa phương tiện đến thực hiện kiểm định kỹ thuật thì chủ phương tiện (hoặc người lái) phải trình báo kịp thời với cơ quan đã cấp phép lưu hành cho phương tiện của mình.
3. Ít nhất 7 ngày trước khi hết hạn ghi trên Giấy phép lưu hành, chủ phương tiện (hoặc người lái) phải đưa phương tiện đến thực hiện kiểm định kỹ thuật.
Quản lý Nhà nước về lĩnh vực kiểm định kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ được phân công như sau:
A. CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM :
1. Xây dựng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ để trình Bộ Giao thông Vận tải ban hành.
2. Xây dựng chu kỳ kiểm định kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ trình Bộ Giao thông Vận tải ban hành.
3. Định kỳ tổng kết đánh giá việc thực hiện các tiêu chuẩn và đề xuất, bổ sung tiêu chuẩn, chế độ kiểm định để báo cáo Bộ Giao thông Vận tải quyết định.
B. Cục Đăng kiểm Việt Nam:
1. Tổ chức chỉ đạo và quản lý về mặt chuyên môn, nghiệp vụ đối với trung tâm và các Trạm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ trực thuộc Cục và các Trạm Đăng kiểm kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ làm nhiệm vụ kiểm định kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ thuộc các Sở Giao thông công chính, Sở Giao thông vận tải, để hình thành mạng lưới kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ thống nhất trong cả nước.
2. Chủ trì việc kiểm tra, thẩm định điều kiện tiêu chuẩn hành nghề của các Trạm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ để cấp phép hành nghề cho các Trạm theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải.
1. Hệ thống tổ chức Mạng lưới kiểm định kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ bao gồm:
a. Trung tâm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ và các Trạm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam.
b. Các trạm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ thuộc các Sở Giao thông vận tải, Sở giao thông công chính.
2. Các trạm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ thuộc tổ chức hoạt động theo loại hình doanh nghiệp công ích, chuyên doanh kiểm định kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ, không được hoạt động buôn bán phương tiện cơ giới đường bộ, phụ tùng, phụ kiện, vật tư kỹ thuật và hoạt động bảo dưỡng sửa chữa phương tiện cơ giới đường bộ; hạch toán kinh tế, có tài khoản và con dấu riêng.
3. Các Trạm Đăng kiểm kỹ thuật phương tiện được thu tiền để kiểm định theo giá của Nhà nước quy định.
Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện:
1. Thống nhất quy định và quản lý về chủng loại, tiêu chuẩn và chất lượng của các thiết bị kiểm định kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ.
2. Thống nhất quy định, quản lý và phát hành các loại biểu mẫu, ấn chỉ về kiểm định kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ.
3. Thống nhất quy định và quản lý hệ thống thu nhận và lưu trữ các kết quả kiểm định kỹ thuật và các thiết bị phục vụ cho công tác này.
4. Thống nhất quản lý các chứng chỉ kiểm định kỹ thuật.
CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
a. Hướng dẫn các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính về chuyên môn, nghiệp vụ trong việc xét và cấp phép lưu hành.
b. Thống nhất quản lý in và phát hành mẫu Giấy phép lưu hành dùng trong cả nước.
c. Thống nhất quản lý hồ sơ thủ tục cấp Giấy phép lưu hành (trong đó có kết quả kiểm định kỹ thuật của phương tiện cấp giấy phép lưu hành).
d. Giám sát và kiểm tra việc cấp phép lưu hành.
2. Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức cấp phép lưu hành cho phương tiện cơ giới đường bộ đã đăng ký và được cấp biển số tại địa phương, trừ các đối tượng sau đây do Cục Đường bộ Việt Nam cấp Giấy phép lưu hành:
a. Phương tiện thuộc các cơ quan đại diện nước ngoài, các tổ chức quốc tế, đoàn ngoại giao tại Hà Nội.
b. Phương tiện của các cơ quan lãnh đạo Đảng và Nhà nước.
c. Phương tiện của nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam.
Trường hợp bị mất hoặc bị nhàu nát Giấy phép lưu hành thì xử lý như sau:
1. Nếu có xác minh hợp pháp về nguyên nhân mất hoặc nhàu nát của Giấy phép lưu hành mà thời hạn hiệu lực còn lại ít nhất là 1/3 thời gian hiệu lực ghi trong Giấy phép bị mất thì sẽ được cấp Giấy phép mới cho thời gian còn lại.
2. Các trường hợp khác phải tiến hành làm thủ tục cấp phép.
2. Trường hợp cơ quan đã cấp giấy phép lưu hành phát hiện có vi phạm về khai báo hồ sơ thủ tục, về kiểm định kỹ thuật thì sẽ thông báo thu hồi Giấy phép lưu hành.
Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày thông báo, Chủ phương tiện (hoặc người lái) phải nộp lại Giấy phép lưu hành cho cơ quan đã cấp phép lưu hành.
3. Phương tiện đã bị thu hồi Giấy phép lưu hành thì tuyệt đối không được lăn bánh trên đường bộ, đô thị. Chủ phương tiện (hoặc người lái) phải tự bảo vệ phương tiện bị đình chỉ lưu hành.
Mức lệ phí xin cấp phép lưu hành do Bộ Tài chính quy định theo đề nghị của Bộ Giao thông Vận tải.
Các Giấy phép lưu hành do Bộ Nội vụ cấp trước ngày 31-7-1995 có giá trị sử dụng theo thời gian hiệu lực đã ghi trên giấy phép.
Cục Đường bộ Việt Nam quy định chi tiết thi hành việc cấp Giấy phép lưu hành đối với các phương tiện nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam.
Cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Thông tư này.
| Bùi Danh Lưu (Đã ký) |
- 1 Quyết định 4194/QĐ-BGTVT năm 2007 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Giao thông vận tải ban hành và liên tịch ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Quyết định 4105/2001/QĐ-BGTVT về kiểm tra định kỳ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Quyết định 1291/QĐ-BGTVT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải đến hết ngày 31/01/2014
- 1 Quyết định 4194/QĐ-BGTVT năm 2007 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Giao thông vận tải ban hành và liên tịch ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Quyết định 4105/2001/QĐ-BGTVT về kiểm tra định kỳ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Quyết định 1291/QĐ-BGTVT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải đến hết ngày 31/01/2014
- 1 Quyết định 4194/QĐ-BGTVT năm 2007 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Giao thông vận tải ban hành và liên tịch ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Quyết định 4105/2001/QĐ-BGTVT về kiểm tra định kỳ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Quyết định 1291/QĐ-BGTVT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải đến hết ngày 31/01/2014
- 1 Nghị định 22-CP năm 1994 về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải
- 2 Nghị định 36-CP năm 1995 về việc bảo đảm an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị
- 3 Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 226:1995 về tiêu chuẩn trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành