Thông tư 137/2011/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà Tắc Cậu - Xẻo Rô, tỉnh Kiên Giang nhằm thiết lập cơ sở pháp lý đồng bộ cho hoạt động thu phí đường thủy tại địa phương.
Phạm vi và đối tượng áp dụng phí qua phà
Thông tư quy định rõ ràng các đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ nộp phí cũng như các trường hợp đặc biệt được miễn trừ khi lưu thông qua phà Tắc Cậu - Xẻo Rô:
- Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với toàn bộ khách qua phà bao gồm người đi bộ, người mang vác hàng hóa, người điều khiển các phương tiện giao thông, vận tải đường bộ và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê bao nguyên chuyến phà.
- Đối tượng miễn phí: Miễn thu phí đối với học sinh và trẻ em trong độ tuổi đi học (được xác định cụ thể là người dưới 18 tuổi) di chuyển qua phà bằng hình thức đi bộ hoặc sử dụng xe đạp.
Quy định về mức thu, miễn giảm và quản lý sử dụng phí
Các nội dung cốt lõi về tài chính và vận hành dịch vụ phà được quy định cụ thể như sau:
- Biểu mức thu phí: Mức thu chi tiết đối với từng loại đối tượng và phương tiện được thực hiện nghiêm ngặt theo Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.
- Chính sách miễn, giảm phí: Việc thực hiện miễn, giảm phí qua phà Tắc Cậu - Xẻo Rô được áp dụng đồng bộ theo các quy định pháp luật hiện hành, cụ thể tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí.
- Quản lý và sử dụng nguồn thu: Toàn bộ số tiền phí thu được từ hoạt động vận hành phà phải được quản lý, sử dụng và quyết toán chặt chẽ theo đúng chế độ hiện hành của Nhà nước về quản lý và sử dụng phí qua phà, bảo đảm tính minh bạch và tái đầu tư hiệu quả cho hạ tầng giao thông.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 137/2011/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2011. Tất cả các quy định trước đây liên quan đến phí qua phà Tắc Cậu - Xẻo Rô trái với nội dung tại Thông tư này đều bị bãi bỏ. Trong quá trình triển khai thực hiện thực tế, nếu phát sinh bất kỳ khó khăn, vướng mắc nào, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, nghiên cứu và đưa ra hướng dẫn bổ sung phù hợp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 137/2011/TT-BTC | Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2011 |
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tại tại công văn số 3323/BGTVT-TC ngày 08/6/2011;
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà Tắc Cậu - Xẻo Rô, tỉnh Kiên Giang, như sau:
Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí qua phà Tắc Cậu - Xẻo Rô, tỉnh Kiên Giang.
Đối tượng nộp phí được quy định cụ thể tại Biểu mức phí là các khách qua phà bao gồm: Khách đi bộ, khách mang vác hàng hoá, khách điều khiển phương tiện giao thông, vận tải và các khách có nhu cầu thuê bao cả chuyến phà; trừ học sinh, trẻ em trong độ tuổi đi học (đi bộ, đi xe đạp). Trẻ em trong độ tuổi đi học là trẻ em dưới 18 tuổi.
Việc miễn, giảm phí qua phà Tắc Cậu - Xẻo Rô được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí.
Điều 4. Quản lý sử dụng tiền phí thu được
Việc quản lý và sử dụng phí qua phà Tắc Cậu - Xẻo Rô thực hiện theo chế độ hiện hành về quản lý và sử dụng phí qua phà.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/11/2011. Những quy định trước đây trái với quy định của Thông tư này đều bị bãi bỏ.
2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
THU PHÍ QUA PHÀ TẮC CẬU - XẺO RÔ, TỈNH KIÊN GIANG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 137/2011/TT-BTC ngày 03/10/2011 của Bộ Tài chính)
| Số thứ tự | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Khách đi bộ | đồng/lượt | 1.000 |
| 2 | Khách đi bộ vé tháng | đồng/tháng | 30.000 |
| 3 | Khách đi xe đạp | đồng/lượt | 2.000 |
| 4 | xe đạp vé tháng | đồng/tháng | 60.000 |
| 5 | Xe môtô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 5.000 |
| 6 | Xe môtô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự mua vé tháng | đồng/tháng | 150.000 |
| 7 | Xe môtô ba bánh, xe lôi, xe ba gác và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 8.000 |
| 8 | Xe dưới 12 ghế ngồi, xe lam và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 25.000 |
| 9 | Xe khách từ 12 ghế đến dưới 15 ghế ngồi | đồng/lượt | 40.000 |
| 10 | Xe khách từ 15 ghế đến dưới 30 ghế ngồi | đồng/lượt | 50.000 |
| 11 | Xe khách từ 30 ghế đến dưới 50 ghế ngồi | đồng/lượt | 70.000 |
| 12 | Xe khách từ 50 ghế ngồi trở lên | đồng/lượt | 80.000 |
| 13 | Xe chở hàng trọng tải dưới 3 tấn | đồng/lượt | 35.000 |
| 14 | Xe chở hàng trọng tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn | đồng/lượt | 55.000 |
| 15 | Xe chở hàng trọng tải từ 5 tấn đến dưới 10 tấn | đồng/lượt | 70.000 |
| 16 | Xe chở hàng trọng tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn | đồng/lượt | 90.000 |
| 17 | Xe chở hàng trọng tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn và xe trở hàng bằng container 20 feets | đồng/lượt | 120.000 |
| 18 | Xe chở hàng trọng tải từ 18 tấn trở lên và xe trở hàng bằng container 40 feets | đồng/lượt | 140.000 |
| 19 | Xe máy thi công | đồng/lượt | 70.000 |
| 20 | Thuê cả chuyến phà loại 15 tấn | đồng/chuyến | 150.000 |
| 21 | Thuê cả chuyến phà loại 30 tấn | đồng/chuyến | 200.000 |
| 22 | Thuê cả chuyến phà loại 40 tấn | đồng/chuyến | 250.000 |
| 23 | Thuê cả chuyến phà loại 60 tấn | đồng/chuyến | 300.000 |
Ghi chú: Mức phí trong Biểu nêu trên tính chung cho cả xe và hành khách (hành khách đi theo xe không phải mua vé).
- 1 Thông tư 04/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 61/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 04/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 110/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 5 Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Nghị định 118/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 5 Thông tư 04/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 61/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 04/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 110/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà do Bộ Tài chính ban hành