Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư 14/1999/TT-BYT được Bộ Y tế ban hành ngày 12 tháng 11 năm 1999, hướng dẫn chi tiết việc nhập khẩu vắc-xin và sinh phẩm miễn dịch dùng cho người. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hành lang kiểm soát chặt chẽ chất lượng, tính an toàn và hiệu quả của các sản phẩm sinh học y tế nhập khẩu trước khi đưa vào sử dụng tại thị trường Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi áp dụng: Thông tư hướng dẫn các hoạt động liên quan đến việc nhập khẩu vắc-xin, sinh phẩm miễn dịch dùng cho người vào lãnh thổ Việt Nam, bao gồm cả các sản phẩm nhập khẩu thương mại và phi thương mại như hàng viện trợ, viện trợ nhân đạo, hoặc dùng cho mục đích nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng.
  • Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp có chức năng kinh doanh, xuất nhập khẩu vắc-xin và sinh phẩm y tế; các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước tham gia vào quá trình cung ứng, kiểm định và quản lý các sản phẩm này tại Việt Nam.

Quy định chung về điều kiện nhập khẩu

  • Vắc-xin và sinh phẩm miễn dịch muốn nhập khẩu vào Việt Nam phải được Bộ Y tế cấp số đăng ký lưu hành. Đối với các sản phẩm chưa có số đăng ký, chỉ được phép nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt như phục vụ chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia, phòng chống dịch bệnh khẩn cấp, hoặc viện trợ nhân đạo dưới sự phê duyệt trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Y tế.
  • Sản phẩm nhập khẩu phải được sản xuất tại các cơ sở đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất (GMP) theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) hoặc các tiêu chuẩn quốc tế tương đương được Bộ Y tế Việt Nam thừa nhận.
  • Hạn dùng còn lại của vắc-xin và sinh phẩm miễn dịch khi đến cửa khẩu Việt Nam phải bảo đảm tối thiểu là 2/3 tổng hạn dùng đối với sản phẩm có hạn dùng dưới 2 năm, và ít nhất là 12 tháng đối với sản phẩm có hạn dùng từ 2 năm trở lên.

Yêu cầu đối với doanh nghiệp nhập khẩu

  • Doanh nghiệp thực hiện nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc hoặc sinh phẩm y tế do Bộ Y tế cấp theo quy định của pháp luật.
  • Phải sở hữu hệ thống kho tàng đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP), đặc biệt là hệ thống dây chuyền lạnh (Cold Chain) liên tục từ khâu tiếp nhận, vận chuyển đến lưu kho để đảm bảo nhiệt độ bảo quản nghiêm ngặt theo yêu cầu của từng loại vắc-xin, sinh phẩm.
  • Đội ngũ cán bộ kỹ thuật, thủ kho phải có trình độ chuyên môn về y dược hoặc sinh học, được đào tạo chuyên sâu về quy trình quản lý và bảo quản vắc-xin, sinh phẩm miễn dịch.

Hồ sơ và thủ tục cấp phép nhập khẩu

  • Doanh nghiệp phải lập hồ sơ xin phép nhập khẩu gửi về cơ quan quản lý chuyên môn thuộc Bộ Y tế để được thẩm định và cấp phép.
  • Hồ sơ bao gồm: Đơn xin nhập khẩu; Giấy phép lưu hành sản phẩm tại nước sở tại (FSC); Giấy chứng nhận GMP của nhà sản xuất; Phiếu kiểm nghiệm chất lượng (Certificate of Analysis - COA) của từng lô hàng; tài liệu kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng chi tiết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.
  • Đối với hàng viện trợ, cần bổ sung quyết định tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền và các văn bản cam kết chất lượng từ phía nhà tài trợ.

Kiểm định chất lượng và thông quan

  • Tất cả các lô vắc-xin, sinh phẩm miễn dịch sau khi thông quan tại cửa khẩu phải được đưa về kho bảo quản đạt chuẩn và tiến hành lấy mẫu kiểm định chất lượng.
  • Viện Kiểm định Quốc gia Vắc-xin và Sinh phẩm Y tế là cơ quan chịu trách nhiệm kiểm tra, đánh giá chất lượng và cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cho từng lô hàng cụ thể trước khi đưa ra lưu thông.
  • Chỉ những lô hàng được cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng mới được phép đưa vào sử dụng trên người.
  • Cơ quan Hải quan tại các cửa khẩu có trách nhiệm ưu tiên làm thủ tục thông quan nhanh chóng đối với mặt hàng vắc-xin, sinh phẩm miễn dịch để tránh nguy cơ hư hỏng do lưu kho bãi không đủ điều kiện nhiệt độ.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 14/1999/TT-BYT có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây về nhập khẩu vắc-xin và sinh phẩm miễn dịch dùng cho người trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Việc ban hành Thông tư này góp phần chuẩn hóa quy trình nhập khẩu, nâng cao năng lực quản lý nhà nước và bảo vệ sức khỏe cộng đồng trước các nguy cơ từ sản phẩm sinh học kém chất lượng.

BỘ Y TẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 14/1999/TT-BYT

Hà Nội, ngày 27 tháng 07 năm 1999

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VIỆC NHẬP KHẨU VĂCXIN, SINH PHẨM MIỄN DỊCH DÙNG CHO NGƯỜI

Để thi hành Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài, tiếp thu ý kiến đóng góp của Bộ Thương mại tại công văn số 2172 TM/XNK ngày 18/5/1999 và Tổng Cục Hải quan tại công văn số 2870/TCHQ-PC ngày 27/5/1999, Bộ Y tế hướng dẫn việc xuất khẩu, nhập khẩu văcxin, sinh phẩm miễn dịch như sau:

I. PHẠM VI KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU:

1.1. Các doanh nghiệp sản xuất văcxin, sinh phẩm miễn dịch có chức năng xuất nhập khẩu chỉ được nhập nguyên liệu, bán thành phẩm, phụ liệu, bao bì phục vụ cho sản xuất văcxin, sinh phẩm miễn dịch của doanh nghiệp mình, và xuất khẩu sản phẩm do doanh nghiệp mình làm ra.

1.2. Công ty xuất nhập khẩu có chức năng mua bán văcxin, sinh phẩm miễn dịch được phép xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, bao bì, phụ liệu. Riêng bao bì, nguyên liệu, phụ liệu chỉ được phép nhập khẩu để cung cấp cho các doanh nghiệp có chức năng sản xuất văcxin, sinh phẩm miễn dịch.

II. CÁC QUI ĐỊNH VỀ THỦ TỤC NHẬP KHẨU THÀNH PHẨM VĂCXIN, SINH PHẨM MIỄN DỊCH, NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT VĂCXIN, SINH PHẨM MIỄN DỊCH

1. Qui định chung:

Việc nhập khẩu văcxin, sinh phẩm miễn dịch dùng cho người và nguyên liệu, phụ liệu, bán thành phẩm để sản xuất văcxin, sinh phẩm miễn dịch được thực hiện trên cơ sở đơn hàng, công văn đề nghị (của công ty xuất nhập khẩu có chức năng mua bán văcxin, sinh phẩm miễn dịch đã được Bộ Y tế phê duyệt) (đối với văcxin, sinh phẩm đã có số đăng ký) hoặc văn bản chấp thuận của Bộ Y tế (Vụ Y tế dự phòng).

Dựa trên đơn hàng, công văn đề nghị xin nhập và căn cứ vào nhu cầu văcxin, sinh phẩm miễn dịch để sử dụng, nghiên cứu..., Bộ Y tế (Vụ Y tế dự phòng) sẽ xem xét và trả lời trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận đủ đơn và các tài liệu kèm theo.

2. Văcxin, sinh phẩm đã có số đăng ký:

- Các đơn vị lập đơn hàng (theo mẫu 1), kèm theo dự trù của cơ sở y tế (Sở Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố, các Viện Trung ương và khu vực) gửi Bộ Y tế (Vụ Y tế dự phòng) để phê duyệt.

- Công ty nước ngoài cung cấp văcxin, sinh phẩm miễn dịch phải là công ty đã được Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh văcxin, sinh phẩm miễn dịch tại Việt Nam. Việc xuất, nhập khẩu phải do các công ty được phép xuất nhập khẩu văcxin, sinh phẩm miễn dịch của Việt Nam thực hiện. Trong trường hợp công ty cung cấp không phải là công ty đã đăng ký văcxin, sinh phẩm miễn dịch thì phải có giấy uỷ quyền phân phối của công ty đứng tên đăng ký văcxin, sinh phẩm miễn dịch.

- Các doanh nghiệp nhập khẩu khi làm thủ tục thông quan phải xuất trình cho cơ quan Hải quan phiếu kiểm nghiệm gốc đạt tiêu chuẩn của Cơ quan Kiểm định văcxin, sinh phẩm nước sở tại hoặc của Nhà sản xuất kèm theo từng lô hàng nhập và nộp cho Hải quan 01 bản photocopy phiếu kiểm nghiệm có đóng dấu sao y bản chính của Giám đốc doanh nghiệp.

- Văcxin, sinh phẩm thành phẩm nhập khẩu vào Việt Nam phải còn ít nhất là 2/3 thời hạn sử dụng kể từ khi đến Việt Nam

* Các trường hợp đặc biệt Bộ Y tế sẽ xem xét cụ thể.

3. Văcxin, sinh phẩm miễn dịch dùng làm mẫu đăng ký:

Số lượng xin nhập phải theo quy định tại Qui chế đăng ký văcxin, sinh phẩm miễn dịch ban hành kèm theo Quyết định số 2010/BYT-QĐ ngày 28/10/1996 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Những mẫu này chỉ dùng cho mục đích đăng ký.

4. Văcxin, sinh phẩm làm mẫu trưng bày, triển lãm:

Được xem xét cụ thể với số lượng phù hợp cho mục đích trưng bày và triển lãm, không được bán.

5. Văcxin, sinh phẩm dùng để nghiên cứu:

Được xem xét cụ thể với số lượng phù hợp cho mục đích nghiên cứu, không dùng cho các mục đích khác.

6. Văcxin, sinh phẩm miễn dịch nhập khẩu dùng cho các chương trình quốc gia hoặc viện trợ nhân đạo phải còn ít nhất là 2/3 thời hạn sử dụng của sản phẩm kể từ khi nhập vào Việt Nam. Các đơn vị nhận viện trợ chịu trách nhiệm bảo quản, phân phối, sử dụng để đảm bảo chất lượng sản phẩm đến người tiêu dùng, không được bán. Trên bao bì đóng gói ngoài cùng của văcxin, sinh phẩm phải in dòng chữ: “Văcxin (sinh phẩm) viện trợ, không được bán” hoặc “Văcxin (sinh phẩm) thuộc chương trình quốc gia, không được bán” (Do đơn vị nhập khẩu in sau khi nhập khẩu).

Các doanh nghiệp nhập khẩu khi làm thủ tục thông quan phải xuất trình cho cơ quan Hải quan phiếu kiểm nghiệm gốc đạt tiêu chuẩn của Cơ quan Kiểm định văcxin, sinh phẩm miễn dịch của nước sở tại hoặc của Nhà sản xuất kèm theo từng lô hàng nhập và nộp cho Hải quan 01 bản photocopy phiếu kiểm nghiệm có đóng dấu sao y bản chính của Giám đốc doanh nghiệp.

Văcxin, sinh phẩm miễn dịch nhập khẩu phải được đưa về kho bảo quản của công ty nhập khẩu để cơ quan chức năng Bộ Y tế kiểm tra chất lượng (Trung tâm kiểm định quốc gia sinh phẩm y học và các đơn vị được uỷ quyền), sau đó mới giao hàng cho đơn vị nhận viện trợ. Giám đốc công ty nhập khẩu phải chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm khi nhập khẩu.

7. Văcxin, sinh phẩm bán thành phẩm đã có số đăng ký:

- Các đơn vị lập đơn hàng (theo mẫu 2), kèm theo dự trù của cơ sở sản xuất có nhu cầu gửi Vụ Y tế dự phòng - Bộ Y tế để phê duyệt.

- Công ty cung cấp nước ngoài phải là công ty đã được Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh văcxin, sinh phẩm miễn dịch với các đơn vị được phép xuất nhập khẩu văcxin, sinh phẩm miễn dịch của Việt Nam. Trong trường hợp công ty cung cấp không phải là công ty đã đăng ký văcxin, sinh phẩm miễn dịch thì phải có giấy uỷ quyền phân phối của công ty đứng tên đăng ký văcxin, sinh phẩm miễn dịch.

- Các doanh nghiệp nhập khẩu khi làm thủ tục thông quan phải xuất trình cho cơ quan Hải quan phiếu kiểm nghiệm gốc đạt tiêu chuẩn của Cơ quan Kiểm định văcxin, sinh phẩm nước sở tại hoặc của Nhà sản xuất kèm theo từng lô hàng nhập và nộp cho Hải quan 01 bản photocopy phiếu kiểm nghiệm có đóng dấu sao y bản chính của Giám đốc doanh nghiệp.

- Văcxin, sinh phẩm bán thành phẩm nhập khẩu vào Việt Nam (loại phải qua chuẩn độ, pha chế... hoặc sản phẩm chờ đóng gói) phải còn ít nhất là 2/3 thời hạn sử dụng kể từ khi đến Việt Nam. Trường hợp đặc biệt sẽ được xem xét cụ thể.

III. NHẬP KHẨU UỶ THÁC:

Việc nhập khẩu uỷ thác phải tuân thủ theo những quy định pháp luật hiện hành. Giám đốc công ty nhập khẩu phải chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm khi nhập khẩu.

IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, ban hành.

Các Công ty có chức năng xuất nhập khẩu văcxin, sinh phẩm miễn dịch có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại Thông tư này.

Nơi nhận:
- Tổng Cục Hải quan (để p/hợp),
- Bộ Thương mại (để p/hợp),
- Chủ nhiệm các CT y tế,
- Tổng Công ty Dược,
- Tổng Công ty TTB y tế,
- Lưu DP,
- Lưu PC,
- Lưu trữ.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Thưởng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 14/1999/TT-BYT hướng dẫn việc nhập khẩu văcxin, sinh phẩm miễn dịch dùng cho người do Bộ Y tế ban hành

Số hiệu: 14/1999/TT-BYT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 27/07/1999
Nơi ban hành: Bộ Y tế
Người ký: Nguyễn Văn Thưởng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/08/1999
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 14/1999/TT-BYT hướng dẫn việc nhập k...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký