Thông tư 14/2000/TT-BYT được ban hành ngày 20 tháng 07 năm 2000 bởi Bộ Y tế, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đối với mặt hàng vắcxin và sinh phẩm miễn dịch.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu vắcxin và sinh phẩm miễn dịch dùng cho người tại Việt Nam. Tất cả các loại vắcxin và sinh phẩm miễn dịch lưu thông trên thị trường đều phải được ghi nhãn theo đúng các quy định chi tiết tại văn bản này nhằm bảo đảm an toàn cho người sử dụng và phục vụ công tác quản lý y tế.
Quy định chung về ghi nhãn vắcxin và sinh phẩm miễn dịch
- Nhãn vắcxin, sinh phẩm phải được gắn, in hoặc dán chắc chắn trên bao bì thương phẩm ở vị trí dễ quan sát nhất.
- Nội dung ghi trên nhãn phải bảo đảm tính trung thực, rõ ràng, chính xác, không gây nhầm lẫn về bản chất, công dụng và nguồn gốc của sản phẩm.
- Ngôn ngữ trình bày trên nhãn đối với sản phẩm sản xuất trong nước bắt buộc phải bằng tiếng Việt. Đối với sản phẩm nhập khẩu, nếu nhãn gốc chưa thể hiện đầy đủ các nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ bằng tiếng Việt hoặc tờ hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt kèm theo.
Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn
- Tên vắcxin, sinh phẩm miễn dịch: Phải ghi tên thương mại và tên gốc hoặc tên chung quốc tế (INN). Chữ viết tên sản phẩm phải có kích thước lớn và nổi bật hơn các nội dung khác.
- Thành phần cấu tạo, hàm lượng hoặc hoạt lực: Ghi rõ tên các hoạt chất chính, nồng độ, hàm lượng hoặc hoạt lực của từng thành phần trong một đơn vị liều lượng hoặc thể tích quy định.
- Quy cách đóng gói: Thể hiện rõ thể tích thực, số liều hoặc số lượng đơn vị sản phẩm trong một đơn vị bao bì ngoài (ví dụ: hộp 10 lọ, mỗi lọ 1 liều).
- Chỉ định, cách dùng, đường dùng và chống chỉ định: Ghi rõ đường dùng (tiêm bắp, tiêm dưới da, uống...) và các lưu ý đặc biệt. Nếu diện tích nhãn quá nhỏ, phải ghi câu "Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng" và cung cấp tờ hướng dẫn chi tiết kèm theo trong hộp.
- Điều kiện bảo quản: Đây là nội dung bắt buộc và cực kỳ quan trọng đối với vắcxin, sinh phẩm. Nhãn phải ghi rõ nhiệt độ bảo quản tiêu chuẩn (ví dụ: bảo quản ở nhiệt độ từ 2 độ C đến 8 độ C, không được để đông băng).
- Số đăng ký hoặc số giấy phép nhập khẩu: Ghi rõ số đăng ký lưu hành do Bộ Y tế Việt Nam cấp hoặc số giấy phép nhập khẩu đối với các trường hợp chưa có số đăng ký.
- Số lô sản xuất, ngày sản xuất và hạn dùng: Số lô sản xuất phải được ghi rõ ràng để phục vụ công tác kiểm soát chất lượng và truy xuất nguồn gốc. Hạn dùng phải được ghi cụ thể theo định dạng ngày/tháng/năm hoặc tháng/năm.
- Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất: Ghi rõ tên nhà sản xuất, nước sản xuất. Đối với hàng nhập khẩu, phải ghi thêm tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu, phân phối tại Việt Nam.
Quy định đối với nhãn trên bao bì trực tiếp có thể tích nhỏ
- Đối với các loại bao bì trực tiếp tiếp xúc với sản phẩm có thể tích nhỏ (dưới 10ml) không đủ diện tích để ghi toàn bộ nội dung bắt buộc, nhãn tối thiểu phải thể hiện được các thông tin cốt lõi bao gồm: Tên vắcxin/sinh phẩm; Hàm lượng hoặc hoạt lực; Số lô sản xuất; Hạn dùng; Tên cơ sở sản xuất (có thể viết tắt nhưng phải bảo đảm nhận diện được).
- Các thông tin bắt buộc còn lại phải được thể hiện đầy đủ trên bao bì ngoài (hộp giấy) và tờ hướng dẫn sử dụng đi kèm sản phẩm.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 14/2000/TT-BYT có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định tại Thông tư này là căn cứ pháp lý bắt buộc để các cơ quan quản lý y tế tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các hành vi vi phạm quy định về ghi nhãn vắcxin và sinh phẩm miễn dịch trên thị trường.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2000/TT-BYT | Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2000 |
Căn cứ Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, và Thông tư số 34/1999/TT-BTM ngày 15/12/1999 của Bộ thương mại hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Y tế hướng dẫn việc ghi nhãn hàng hoá văcxin, sinh phẩm miễn dịch như sau:
Việc ghi nhãn hàng hoá văcxin, sinh phẩm miễn dịch phải thực hiện theo đúng Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 34/1999/TT-BTM ngày 15/12/1999 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các quy định sau đây:
I. GHI NỘI DUNG CỦA NHÃN HÀNG HOÁ:
A. NỘI DUNG BẮT BUỘC:
1. Tên văcxin, sinh phẩm
Theo quy định tại Điều 6 của Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất:
a. Tên cơ sở sản xuất là tên đầy đủ của cơ sở sản xuất được ghi trong các giấy tờ pháp lý liên quan đến việc thành lập cơ sở sản xuất đó. Có thể ghi thêm tên giao dịch nhưng kích thước phải nhỏ hơn và không đậm hơn tên đầy đủ.
b. Nếu văcxin, sinh phẩm được sản xuất hoàn chỉnh tại một cơ sở sản xuất, tên cơ sở sản xuất là tên nhà sản xuất đó.
c. Nếu văcxin, sinh phẩm được đóng gói từ bán thành phẩm của các nhà sản xuất khác thì phải ghi tên, địa chỉ cơ sở đóng gói và tên, địa chỉ cơ sở sản xuất ra bán thành phẩm.
d. Địa chỉ gồm: số nhà, đường phố (thôn, xóm), phường (xã), quận (huyện, thị xã), thành phố (tỉnh), tên nước.
3. Tên và địa chỉ thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá:
Theo quy định tại Điều 7 Quy chế, tên và địa chỉ thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá là tên và địa chỉ thương nhân theo đăng ký hoạt động kinh doanh. Địa chỉ gồm: số nhà, đường phố (thôn, xóm), phường (xã), quận (huyện, thị xã), thành phố (tỉnh).
4. Thành phần cấu tạo của văcxin, sinh phẩm:
a. Ghi đầy đủ thành phần cấu tạo của văcxin, sinh phẩm.
b. Đơn vị đo lường: theo quy định tại bảng 1 tiết 3 mục A phần II Thông tư số 34/1999/TT-BTM ngày 15/12/1999 của Bộ Thương mại.
5. Quy cách đóng gói (định lượng văcxin, sinh phẩm), và dạng văcxin, sinh phẩm:
a. Quy cách đóng gói văcxin, sinh phẩm là số lượng hoặc khối lượng, thể tích... văcxin, sinh phẩm trong bao bì thương phẩm.
b. Dạng bào chế của văcxin, sinh phẩm được ghi theo dạng bào chế trong bao bì đựng văcxin, sinh phẩm (ví dụ: dạng đông khô, dạng dung dịch, dạng bột...).
6. Số đăng ký, số loạt sản phẩm, ngày sản xuát, hạn dùng, điều kiện và thời hạn bảo quản, tiêu chuẩn áp dụng:
a. Số đăng ký do Bộ Y tế Việt Nam (Vụ Y tế dự phòng) cấp cho văcxin, sinh phẩm để chứng nhận văcxin, sinh phẩm đó đã được đăng ký lưu hành tại Việt Nam.
b. Số loại sản xuất do cơ sở sản xuất quy định.
c. Ngày sản xuất (thời gian hoàn thành sản xuất loại văcxin, sinh phẩm) và hạn dùng (thời hạn mà quá mốc thời gian đó, văcxin, sinh phẩm không được phép lưu thông và không được sử dụng): ghi theo quy định tại tiết 6 mục A phần II của Thông tư số 34/1999/TT-BTM ngày 15/12/1999 của Bộ Thương mại.
d. Điều kiện bảo quản: là các yêu cầu bắt buộc về môi trường để không làm biến đổi hiệu lực, độ an toàn, ổn định của văcxin, sinh phẩm.
e. Tiêu chuẩn áp dụng: là tiêu chuẩn chất lượng mà nhà sản xuất áp dụng cho văcxin, sinh phẩm.
7. Chỉ định dùng, cách dùng, chống chỉ định, tác dụng phụ (nếu có):
a. Chỉ định sử dụng ghi trên nhãn phải phù hợp với tác dụng của văcxin, sinh phẩm.
b. Cách dùng: ghi rõ đường dùng, liều dùng, cách chia liều, thời gian, số lần dùng...
c. Chống chỉ định: nếu có chống chỉ định, phải ghi rõ các trường hợp cần chống chỉ định, các trường hợp cần thận trọng.
d. Tác dụng phụ: ghi rõ các tác dụng phụ, tác dụng không mong muốn của văcxin, sinh phẩm và biện pháp xử lý.
Trong phần này, chỉ yêu cầu ghi những thông tin thiết yếu.
B. NỘI DUNG KHÔNG BẮT BUỘC:
Ngoài những nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn văcxin, sinh phẩm, tuỳ theo yêu cầu của từng loại văcxin, sinh phẩm, có thể ghi thêm các thông tin cần thiết khác nhưng không được trái với các quy định của pháp luật và của Thông tư này, đồng thời không được che khuất hoặc làm hiểu sai lệch những nội dung bắt buộc ghi trên nhãn. Các nội dung không bắt buộc có thể là: mã số, mã vạch, biểu tượng, dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu hàng hoá... Đối với các văcxin, sinh phẩm miễn dịch nhập khẩu dùng cho các chương trình quốc gia hoặc viện trợ nhân đạo, trên bao bì đóng gói ngoài cùng của văcxin, sinh phẩm phải in dòng chữ: "Văcxin (sinh phẩm) viện trợ, không được bán" hoặc "Văcxin (sinh phẩm) thuộc chương ttrình quốc gia, không được bán" (Do đơn vị nhập khẩu in sau khi nhập khẩu).
II. KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM:
1. Các đơn vị sản xuất, buôn bán văcxin, sinh phẩm miễn dịch phải chịu sự kiểm tra của Bộ Y tế, Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chịu sự thanh tra chuyên ngành của thanh tra Bộ Y tế và Thanh tra Sở Y tế.
2. Các hành vi vi phạm pháp luật về ghi nhãn hàng hoá văcxin, sinh phẩm miễn dịch, hình thức thẩm quyền xử lý vi phạm được thực hiện theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nướcc và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
2. Các văcxin, sinh phẩm được sản xuất trong nước hoặc đã được nhập khẩu vào Việt Nam trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà vẫn còn hạn sử dụng thì được lưu hành theo đúng mẫu nhãn đã được xét duyệt đến hết hạn dùng của văcxin, sinh phẩm.
| Nguyễn Văn Thưởng (Đã ký) |
- 1 Thông tư 04/2001/TT-BTM hướng dẫn Chỉ thị 28/2000/CT-TTg thực hiện Quy chế ghi nhãn hàng hoá ban hành kèm theo Quyết định 178/1999/QĐ-TTg do Bộ Thương mại ban hành
- 2 Thông tư 102/2001/TT-BNN hướng dẫn thực hiện Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hoá lâm sản, hàng hoá chế biến từ lâm sản, hạt ngũ cốc và hạt nông sản các loại có bao gói do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành
- 3 Thông tư 04/2008/TT-BYT hướng dẫn ghi nhãn thuốc do Bộ Y tế ban hành
- 4 Quyết định 3005/QĐ-BYT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về y tế tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2013 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1 Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 34/1999/TT-BTM hướng dẫn Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Thương mại ban hành
- 3 Thông tư 04/2001/TT-BTM hướng dẫn Chỉ thị 28/2000/CT-TTg thực hiện Quy chế ghi nhãn hàng hoá ban hành kèm theo Quyết định 178/1999/QĐ-TTg do Bộ Thương mại ban hành
- 4 Thông tư 102/2001/TT-BNN hướng dẫn thực hiện Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hoá lâm sản, hàng hoá chế biến từ lâm sản, hạt ngũ cốc và hạt nông sản các loại có bao gói do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành