Thông tư 14/2011/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành hướng dẫn chung về lấy mẫu thực phẩm phục vụ thanh tra, kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, nhằm thống nhất quy trình và bảo đảm tính chính xác, khách quan trong công tác kiểm soát an toàn thực phẩm.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn các nguyên tắc chung về lấy mẫu thực phẩm phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động lấy mẫu thực phẩm trong quá trình thanh tra, kiểm tra về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm tại Việt Nam.
Giải thích các thuật ngữ chuyên ngành
- Lấy mẫu thực phẩm: Là các thao tác kỹ thuật nhằm thu được một lượng thực phẩm nhất định đại diện và đồng nhất phục vụ cho việc phân tích, đánh giá chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Lô sản phẩm thực phẩm: Là một số lượng xác định của một loại sản phẩm cùng tên, chất lượng, nguyên liệu, thời hạn sử dụng và được sản xuất tại cùng một cơ sở.
- Mẫu kiểm nghiệm: Là mẫu chung dùng để kiểm nghiệm, đánh giá các chỉ tiêu tại phòng kiểm nghiệm.
- Mẫu lưu: Là mẫu có cùng đặc tính của mẫu kiểm nghiệm và được lưu tại cơ sở kiểm nghiệm, cơ sở được lấy mẫu hoặc cơ sở do trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra chỉ định.
Yêu cầu đối với người lấy mẫu thực phẩm
Người thực hiện nhiệm vụ lấy mẫu thực phẩm phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Phải là thành viên chính thức của đoàn thanh tra, kiểm tra về an toàn thực phẩm.
- Đã được đào tạo chuyên môn và có chứng chỉ về kỹ thuật lấy mẫu thực phẩm theo quy định.
- Phải trực tiếp tiến hành lấy mẫu tại cơ sở hoặc theo chỉ định cụ thể của đoàn thanh tra, kiểm tra.
- Có trách nhiệm lập đầy đủ Biên bản lấy mẫu, Biên bản bàn giao mẫu và thực hiện dán tem niêm phong mẫu theo đúng các biểu mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Trách nhiệm của người lấy mẫu
- Phải chuẩn bị đầy đủ các thủ tục pháp lý, dụng cụ chuyên dụng, thiết bị lấy mẫu và trang thiết bị bảo quản mẫu phù hợp.
- Thực hiện đúng các quy trình kỹ thuật lấy mẫu nhằm bảo đảm tính khách quan, trung thực trong suốt quá trình lấy mẫu, vận chuyển và bàn giao mẫu cho đơn vị kiểm nghiệm.
Quy trình thực hiện lấy mẫu thực phẩm
- Quá trình lấy mẫu phải được giám sát chặt chẽ và ghi chép đầy đủ thông tin vào biên bản. Tất cả các dấu hiệu không đồng nhất, tình trạng hư hỏng của sản phẩm hoặc bao bì bảo quản đều phải được ghi chép lại một cách chi tiết.
- Sau khi kết thúc quá trình lấy mẫu tại thực địa, mẫu kiểm nghiệm phải được niêm phong và bàn giao ngay cho đơn vị kiểm nghiệm trong thời gian sớm nhất để tránh làm thay đổi tính chất của mẫu.
Chi phí lấy mẫu thực phẩm
Chi phí lấy mẫu thực phẩm phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra được thực hiện theo đúng quy định tại Điều 41 và Điều 58 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
Lượng mẫu được lấy và phương pháp lấy mẫu
- Đối với từng loại sản phẩm thực phẩm cụ thể, lượng mẫu tối thiểu và tối đa được phép lấy phải tuân thủ theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
- Phương pháp lấy mẫu đối với từng nhóm sản phẩm thực phẩm phải thực hiện theo đúng hướng dẫn kỹ thuật tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều kiện bảo quản và thời gian lưu mẫu
- Điều kiện bảo quản trong suốt quá trình lấy mẫu, vận chuyển, bàn giao và lưu mẫu phải phù hợp với các yêu cầu về bảo quản do nhà sản xuất công bố trên nhãn xuất hoặc tài liệu kèm theo.
- Căn cứ vào tình hình thực tế của từng vụ việc và loại sản phẩm, trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra sẽ quyết định thời gian lưu mẫu cụ thể đối với cả mẫu lưu và mẫu kiểm nghiệm.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Thông tư 14/2011/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2011.
Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện Thông tư này trên phạm vi toàn quốc. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức cần kịp thời phản ánh về Bộ Y tế (Cục An toàn vệ sinh thực phẩm) để xem xét, giải quyết.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2011/TT-BYT | Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2011 |
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Bộ Y tế hướng dẫn lấy mẫu phục vụ thanh tra, kiểm tra về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn nguyên tắc chung về lấy mẫu thực phẩm phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động lấy mẫu thực phẩm trong quá trình thanh tra, kiểm tra về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Lấy mẫu thực phẩm là các thao tác kỹ thuật nhằm thu được một lượng thực phẩm nhất định đại diện và đồng nhất phục vụ cho việc phân tích, đánh giá chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
2. Lô sản phẩm thực phẩm là một số lượng xác định của một loại sản phẩm cùng tên, chất lượng, nguyên liệu, thời hạn sử dụng và được sản xuất tại cùng một cơ sở.
3. Mẫu kiểm nghiệm là mẫu chung dùng để kiểm nghiệm, đánh giá các chỉ tiêu tại phòng kiểm nghiệm.
4. Mẫu lưu là mẫu có cùng đặc tính của mẫu kiểm nghiệm và được lưu tại cơ sở kiểm nghiệm, cơ sở được lấy mẫu hoặc cơ sở do trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra chỉ định.
Điều 3. Yêu cầu đối với người lấy mẫu
1. Là thành viên của đoàn thanh tra, kiểm tra.
2. Được đào tạo và có chứng chỉ về kỹ thuật lấy mẫu thực phẩm.
3. Phải trực tiếp lấy mẫu tại cơ sở hoặc theo chỉ định của đoàn thanh tra.
4. Phải tiến hành lập Biên bản lấy mẫu, Biên bản bàn giao mẫu và dán tem niêm phong theo mẫu được quy định tại Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Trách nhiệm của người lấy mẫu
1. Phải chuẩn bị đầy đủ thủ tục, dụng cụ, thiết bị lấy mẫu và bảo quản mẫu.
2. Thực hiện đúng các quy trình kỹ thuật đảm bảo tính khách quan, trung thực trong quá trình lấy mẫu, vận chuyển và bàn giao mẫu cho đơn vị kiểm nghiệm.
1. Quá trình lấy mẫu phải được giám sát và ghi chép đầy đủ. Tất cả các dấu hiệu không đồng nhất, hư hỏng của sản phẩm và bao bì bảo quản đều phải ghi chép lại.
2. Sau khi kết thúc quá trình lấy mẫu, mẫu kiểm nghiệm phải được bàn giao ngay cho đơn vị kiểm nghiệm trong thời gian sớm nhất.
Chi phí lấy mẫu được thực hiện theo quy định tại Điều 41 và Điều 58 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007 và các quy định khác của pháp luật.
Điều 7. Lượng mẫu được lấy và phương pháp lấy mẫu
1. Đối với từng sản phẩm, lượng mẫu tối thiểu và tối đa được lấy quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Phương pháp lấy mẫu đối với các nhóm sản phẩm được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Điều kiện bảo quản và thời gian lưu mẫu
1. Điều kiện bảo quản trong suốt quá trình lấy mẫu, vận chuyển, bàn giao và lưu mẫu phải phù hợp với các yêu cầu về bảo quản do nhà sản xuất công bố.
2. Căn cứ vào tình hình thực tế, trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra quyết định thời gian lưu mẫu đối với mẫu lưu và mẫu kiểm nghiệm.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2011.
Điều 10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Y tế (Cục An toàn vệ sinh thực phẩm) để xem xét, giải quyết./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1166/TTrB-P1 năm 2015 hướng dẫn mẫu trang phục dành cho người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm cấp quận, cấp phường của Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh do Thanh tra Bộ Y tế ban hành
- 2 Thông tư 17/2023/TT-BYT sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Quyết định 456/QĐ-BYT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Y tế kỳ 2019-2023
- 1 Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 2 Nghị định 188/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 3 Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 4 Công văn 1166/TTrB-P1 năm 2015 hướng dẫn mẫu trang phục dành cho người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm cấp quận, cấp phường của Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh do Thanh tra Bộ Y tế ban hành
- 5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11-1:2012/BYT về sản phẩm dinh dưỡng công thức cho trẻ đến 12 tháng tuổi do Bộ Y tế ban hành
- 6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11-2:2012/BYT về sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích y tế đặc biệt cho trẻ đến 12 tháng tuổi do Bộ Y tế ban hành
- 7 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11-3:2012/BYT về sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích ăn bổ sung cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi do Bộ Y tế ban hành
- 8 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11-4:2012/BYT về sản phẩm dinh dưỡng chế biến từ ngũ cốc cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi do Bộ Y tế ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13917-1:2023 về Phát hiện và định lượng thực vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật biến đổi gen bằng phương pháp real-time PCR - Phần 1: Yêu cầu chung
