Thông tư 146/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch. Văn bản này áp dụng đối với công dân Việt Nam, người nước ngoài thực hiện các thủ tục về quốc tịch tại Việt Nam và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết hồ sơ quốc tịch.
Đối tượng thu và mức thu lệ phí giải quyết các việc về quốc tịch
Công dân Việt Nam và người nước ngoài khi nộp đơn tại Việt Nam để yêu cầu giải quyết các công việc liên quan đến quốc tịch phải nộp lệ phí bằng Việt Nam đồng (VNĐ) theo các mức cụ thể dưới đây:
- Lệ phí xin nhập quốc tịch Việt Nam: Mức thu là 3.000.000 VNĐ/trường hợp.
- Lệ phí xin trở lại quốc tịch Việt Nam: Mức thu là 2.500.000 VNĐ/trường hợp.
- Lệ phí xin thôi quốc tịch Việt Nam: Mức thu là 2.500.000 VNĐ/trường hợp.
Các đối tượng được miễn lệ phí liên quan đến quốc tịch
Thông tư quy định cụ thể các trường hợp đặc biệt được miễn nộp lệ phí khi thực hiện các thủ tục về quốc tịch bao gồm:
- Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xin nhập hoặc xin trở lại quốc tịch Việt Nam. Nhóm này bao gồm người tham gia, hoạt động cách mạng trước Tổng khởi nghĩa ngày 19/8/1945, hoặc các trường hợp khác mà việc nhập, trở lại quốc tịch mang lại lợi ích cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Người xin nhập hoặc xin trở lại quốc tịch Việt Nam có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, được xác định theo chuẩn nghèo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Người không quốc tịch xin nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam.
- Người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp phép cư trú ổn định trước ngày 01/01/2009 theo Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 12/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ xin nhập quốc tịch Việt Nam.
- Người Campuchia lánh nạn diệt chủng từ những năm 1978 đến 1983 xin nhập quốc tịch Việt Nam, thuộc đối tượng không có giấy tờ chứng minh quốc tịch gốc và đã từng được đăng ký tại các trại tị nạn ở Việt Nam do Cao uỷ Liên hợp quốc về người tị nạn (UNHCR) bảo trợ.
Quy định về tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí quốc tịch được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Cơ quan thu lệ phí: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và thực hiện thu lệ phí khi giải quyết các thủ tục nhập, trở lại, thôi hoặc giữ quốc tịch Việt Nam. Cơ quan thu có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp lệ phí vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định pháp luật về quản lý thuế.
- Tỷ lệ phân bổ nguồn thu: Lệ phí thu được là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 30% tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thẩm tra, xác minh hồ sơ và các chi phí khác phục vụ việc giải quyết hồ sơ. 70% số tiền lệ phí còn lại phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo mục lục ngân sách hiện hành.
- Trường hợp nộp hồ sơ tại nước ngoài: Đối với người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài nộp đơn tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 134/2004/TT-BTC (hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu có).
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
- Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư liên tịch số 08/TTLT/BTC-BTP-BNG ngày 31/12/1998 hướng dẫn mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí giải quyết việc nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam và cấp giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam.
- Đối với người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp phép cư trú ổn định trước ngày 01/01/2009 có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam, việc miễn lệ phí được áp dụng kể từ ngày Quyết định số 206/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành.
- Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo các quy định chung của pháp luật về phí, lệ phí và quản lý thuế hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 146/2009/TT-BTC | Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2009 |
HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG LỆ PHÍ GIẢI QUYẾT CÁC VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN QUỐC TỊCH
Căn cứ Luật Quốc tịch;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch tại Việt Nam như sau:
Điều 1: Đối tượng thu và mức thu lệ phí:
Công dân Việt Nam và người nước ngoài khi nộp đơn tại Việt Nam để xin nhập quốc tịch Việt Nam, trở lại quốc tịch Việt Nam, thôi quốc tịch Việt Nam phải nộp một khoản lệ phí theo mức thu quy định tại Biểu mức thu lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch sau đây:
| STT | NỘI DUNG THU | MỨC THU (VNĐ) |
| 1 | Lệ phí xin nhập quốc tịch Việt Nam | 3.000.000 |
| 2 | Lệ phí xin trở lại quốc tịch Việt Nam | 2.500.000 |
| 3 | Lệ phí xin thôi quốc tịch Việt Nam | 2.500.000 |
Điều 2. Các đối tượng được miễn lệ phí liên quan đến quốc tịch:
2. Người có hoàn cảnh kinh tế khó khăn theo quy định về chuẩn nghèo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành xin nhập, xin trở lại quốc tịch Việt Nam .
3. Người không quốc tịch xin nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam.
5. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam là người Căm-pu-chia lánh nan diệt chủng từ những năm 1978 đến 1983 mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch gốc và đã từng được đăng ký tại các trại tị nạn ở Việt Nam do Cao uỷ Liên hợp quốc về người tị nạn (UNHCR) bảo trợ.
Điều 3: Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng:
3. Lệ phí xin nhập quốc tịch Việt Nam, trở lại quốc tịch Việt Nam, thôi quốc tịch Việt Nam thu bằng Việt Nam đồng (VNĐ).
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số 08/TTLT/BTC-BTP-BNG ngày 31/12/1998 hướng dẫn mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí giải quyết việc nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam và cấp giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam.
3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
4. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 134/2004/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lí và sử dụng lệ phí áp dụng tại các cơ quan Đại diện Ngoại giao, cơ quan Lãnh sự Việt Nam tại nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Nghị định 118/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 5 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008
- 1 Thông tư 135/2010/TT-BTC sửa đổi Thông tư 146/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 93/2014/TT-BTC hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Việt Nam - Lào về giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 281/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 3 Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1 Thông tư liên tịch 08/1998/BTC-BTP-BNG về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí giải quyết việc nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam và cấp giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao ban hành
- 2 Thông tư 281/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 4 Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1 Thông tư liên tịch 08/1998/BTC-BTP-BNG về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí giải quyết việc nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam và cấp giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao ban hành
- 2 Thông tư 135/2010/TT-BTC sửa đổi Thông tư 146/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BTC năm 2013 hợp nhất Thông tư hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết việc liên quan đến quốc tịch do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 93/2014/TT-BTC hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Việt Nam - Lào về giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 281/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 7 Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 134/2004/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lí và sử dụng lệ phí áp dụng tại các cơ quan Đại diện Ngoại giao, cơ quan Lãnh sự Việt Nam tại nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị định 118/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 9 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008