Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 146/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch. Văn bản này áp dụng đối với công dân Việt Nam, người nước ngoài thực hiện các thủ tục về quốc tịch tại Việt Nam và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết hồ sơ quốc tịch.

Đối tượng thu và mức thu lệ phí giải quyết các việc về quốc tịch

Công dân Việt Nam và người nước ngoài khi nộp đơn tại Việt Nam để yêu cầu giải quyết các công việc liên quan đến quốc tịch phải nộp lệ phí bằng Việt Nam đồng (VNĐ) theo các mức cụ thể dưới đây:

  • Lệ phí xin nhập quốc tịch Việt Nam: Mức thu là 3.000.000 VNĐ/trường hợp.
  • Lệ phí xin trở lại quốc tịch Việt Nam: Mức thu là 2.500.000 VNĐ/trường hợp.
  • Lệ phí xin thôi quốc tịch Việt Nam: Mức thu là 2.500.000 VNĐ/trường hợp.

Các đối tượng được miễn lệ phí liên quan đến quốc tịch

Thông tư quy định cụ thể các trường hợp đặc biệt được miễn nộp lệ phí khi thực hiện các thủ tục về quốc tịch bao gồm:

  • Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xin nhập hoặc xin trở lại quốc tịch Việt Nam. Nhóm này bao gồm người tham gia, hoạt động cách mạng trước Tổng khởi nghĩa ngày 19/8/1945, hoặc các trường hợp khác mà việc nhập, trở lại quốc tịch mang lại lợi ích cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Người xin nhập hoặc xin trở lại quốc tịch Việt Nam có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, được xác định theo chuẩn nghèo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Người không quốc tịch xin nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam.
  • Người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp phép cư trú ổn định trước ngày 01/01/2009 theo Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 12/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ xin nhập quốc tịch Việt Nam.
  • Người Campuchia lánh nạn diệt chủng từ những năm 1978 đến 1983 xin nhập quốc tịch Việt Nam, thuộc đối tượng không có giấy tờ chứng minh quốc tịch gốc và đã từng được đăng ký tại các trại tị nạn ở Việt Nam do Cao uỷ Liên hợp quốc về người tị nạn (UNHCR) bảo trợ.

Quy định về tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí quốc tịch được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

  • Cơ quan thu lệ phí: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và thực hiện thu lệ phí khi giải quyết các thủ tục nhập, trở lại, thôi hoặc giữ quốc tịch Việt Nam. Cơ quan thu có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp lệ phí vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định pháp luật về quản lý thuế.
  • Tỷ lệ phân bổ nguồn thu: Lệ phí thu được là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 30% tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thẩm tra, xác minh hồ sơ và các chi phí khác phục vụ việc giải quyết hồ sơ. 70% số tiền lệ phí còn lại phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo mục lục ngân sách hiện hành.
  • Trường hợp nộp hồ sơ tại nước ngoài: Đối với người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài nộp đơn tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 134/2004/TT-BTC (hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu có).

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

  • Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
  • Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư liên tịch số 08/TTLT/BTC-BTP-BNG ngày 31/12/1998 hướng dẫn mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí giải quyết việc nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam và cấp giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam.
  • Đối với người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp phép cư trú ổn định trước ngày 01/01/2009 có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam, việc miễn lệ phí được áp dụng kể từ ngày Quyết định số 206/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành.
  • Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo các quy định chung của pháp luật về phí, lệ phí và quản lý thuế hiện hành.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 146/2009/TT-BTC

Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2009

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG LỆ PHÍ GIẢI QUYẾT CÁC VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN QUỐC TỊCH

Căn cứ Luật Quốc tịch;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch tại Việt Nam như sau:

Điều 1: Đối tượng thu và mức thu lệ phí:

Công dân Việt Nam và người nước ngoài khi nộp đơn tại Việt Nam để xin nhập quốc tịch Việt Nam, trở lại quốc tịch Việt Nam, thôi quốc tịch Việt Nam phải nộp một khoản lệ phí theo mức thu quy định tại Biểu mức thu lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch sau đây:

STT

NỘI DUNG THU

MỨC THU (VNĐ)

1

Lệ phí xin nhập quốc tịch Việt Nam

3.000.000

2

Lệ phí xin trở lại quốc tịch Việt Nam

2.500.000

3

Lệ phí xin thôi quốc tịch Việt Nam

2.500.000

Điều 2. Các đối tượng được miễn lệ phí liên quan đến quốc tịch:

1. Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xin nhập, xin trở lại quốc tịch Việt Nam bao gồm: Người tham gia, người hoạt động cách mạng trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945; người hoạt động cách mạng xin nhập, xin trở lại quốc tịch Việt Nam và các trường hợp khác mà việc nhập, việc trở lại quốc tịch Việt Nam có lợi cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.

2. Người có hoàn cảnh kinh tế khó khăn theo quy định về chuẩn nghèo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành xin nhập, xin trở lại quốc tịch Việt Nam .

3. Người không quốc tịch xin nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam.

4. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam là người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp phép cư trú ổn định trước ngày 01/01/2009 theo Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 12/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

5. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam là người Căm-pu-chia lánh nan diệt chủng từ những năm 1978 đến 1983 mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch gốc và đã từng được đăng ký tại các trại tị nạn ở Việt Nam do Cao uỷ Liên hợp quốc về người tị nạn (UNHCR) bảo trợ.

Điều 3: Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng:

1. Cơ quan thu lệ phí xin nhập quốc tịch Việt Nam, trở lại quốc tịch Việt Nam, thôi quốc tịch Việt Nam là Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi tiếp nhận hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam, trở lại quốc tịch Việt Nam, thôi quốc tịch Việt Nam và xin giữ quốc tịch Việt Nam. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

2. Lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu lệ phí được trích để lại tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động của đơn vị theo theo tỷ lệ như sau: Được trích lại 30% (ba mươi phần trăm) số tiền lệ phí thu được phục vụ cho công tác thẩm tra, xác minh hồ sơ và bù đắp các khoản chi phí khác liên quan đến việc giải quyết hồ sơ xin nhập quốc tịch, trở lại quốc tịch, thôi quốc tịch và giữ quốc tịch Việt Nam. Cơ quan thu lệ phí thực hiện nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền lệ phí thu được vào Ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.

3. Lệ phí xin nhập quốc tịch Việt Nam, trở lại quốc tịch Việt Nam, thôi quốc tịch Việt Nam thu bằng Việt Nam đồng (VNĐ).

4. Lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch áp dụng cho người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài nộp đơn tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được quy định tại Thông tư số 134/2004/TT-BTC ngày 31/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí áp dụng tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Thông tư này.

Điều 4: Tổ chức thực hiện:

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số 08/TTLT/BTC-BTP-BNG ngày 31/12/1998 hướng dẫn mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí giải quyết việc nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam và cấp giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam.

2. Về miễn lệ phí nhập quốc tịch đối với số người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp phép cư trú ổn định trước ngày 01/01/2009 và có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam theo Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 12/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ thì được miễn lệ phí quốc tịch kể từ ngày Quyết định số 206/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành.

3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

4. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Công báo;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Lưu VT, CST (CST 3).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Văn bản liên quan hiệu lực
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 146/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 146/2009/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 20/07/2009
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày công báo: 05/08/2009
Số công báo: Từ số 369 đến số 370
Ngày hiệu lực: 03/09/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 146/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký