Thông tư 15/2009/TT-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hướng dẫn chi tiết về việc tổ chức các hoạt động liên hoan phát thanh, truyền hình tại Việt Nam, bao gồm liên hoan quy mô toàn quốc, liên hoan chuyên đề và liên hoan khu vực.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn các hoạt động liên hoan phát thanh, truyền hình được tổ chức trên lãnh thổ Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các đài phát thanh, đài truyền hình, đài phát thanh – truyền hình hoạt động hợp pháp theo quy định của Luật Báo chí.
- Các cơ quan báo chí thuộc các bộ, ngành có hoạt động sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình và được phát sóng định kỳ trên các đài phát thanh, truyền hình quốc gia hoặc địa phương.
- Các tổ chức, cá nhân khác được quy định cụ thể tại Điều lệ, Thể lệ của từng kỳ Liên hoan.
- Mỗi đài phát thanh, truyền hình hoặc cơ quan báo chí đủ điều kiện nêu trên được tính là một đơn vị tham gia dự thi độc lập tại Liên hoan phát thanh, truyền hình quy mô toàn quốc.
Quy định về Liên hoan Phát thanh, Truyền hình Việt Nam (Quy mô toàn quốc)
Liên hoan quy mô toàn quốc là hoạt động chuyên môn nghiệp vụ và khen thưởng định kỳ hàng năm của ngành phát thanh, truyền hình, nằm trong hệ thống các giải thưởng chính thức của Nhà nước. Các quy định chi tiết bao gồm:
- Tên gọi và Biểu tượng: Tên gọi chính thức là “Liên hoan Phát thanh, Truyền hình Việt Nam”. Liên hoan sử dụng một biểu tượng chung thống nhất cho tất cả các kỳ tổ chức. Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm tổ chức thi tuyển và quyết định lựa chọn biểu tượng này.
- Mục đích, ý nghĩa: Đánh giá, biểu dương các tác phẩm phát thanh, truyền hình xuất sắc; tôn vinh đóng góp của các cá nhân, tập thể có tác phẩm tốt cả về nội dung và hình thức; thúc đẩy sự sáng tạo nghiệp vụ, góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Đây cũng là diễn đàn để các đài giao lưu, học hỏi kinh nghiệm, hợp tác sản xuất và tăng cường đoàn kết.
- Ban Chỉ đạo Liên hoan: Do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định thành lập, gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban kiêm Chủ tịch Liên hoan (người trực tiếp điều hành), các Phó Trưởng ban và các thành viên. Ban Chỉ đạo được phép sử dụng con dấu của Bộ Thông tin và Truyền thông để phục vụ công tác điều hành; có thẩm quyền ban hành Tiêu chí, Quy chế chấm thi, chủ đề, phê duyệt Điều lệ và trình Bộ trưởng quyết định mức độ, hình thức khen thưởng.
- Ban Tổ chức Liên hoan: Do Bộ trưởng quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Trưởng ban Chỉ đạo. Ban Tổ chức có nhiệm vụ xây dựng tiêu chí, chủ đề, điều lệ, kế hoạch tổ chức; quyết định thành lập các Tiểu ban chuyên môn, Tổ thư ký giúp việc và trực tiếp triển khai thực hiện kế hoạch tổ chức.
- Ban Giám khảo Liên hoan: Do Bộ trưởng quyết định thành lập theo đề nghị của Trưởng ban Chỉ đạo. Ban Giám khảo chịu trách nhiệm xây dựng Quy chế và Kế hoạch chấm thi trình Ban Chỉ đạo phê duyệt; tổ chức chấm thi khách quan; lập báo cáo đánh giá, phân loại tác phẩm và đề xuất danh sách khen thưởng.
- Thời gian tổ chức: Liên hoan được tổ chức định kỳ mỗi năm một lần. Thời gian cụ thể hàng năm do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
- Cơ cấu giải thưởng: Giải thưởng do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định trao tặng cho các tác phẩm dự thi theo từng nhóm thể loại, bao gồm Huy chương vàng, Huy chương bạc, Huy chương đồng và một số giải thưởng đặc biệt khác. Đối với các tập thể, cá nhân có đóng góp quan trọng cho Liên hoan sẽ được xem xét trao tặng Bằng khen.
- Quyền và nghĩa vụ của đối tượng nhận giải: Tập thể, cá nhân đạt giải được nhận Giấy chứng nhận kèm theo tiền thưởng theo quy định của Nhà nước. Nghiêm cấm các hành vi mua bán, cho thuê, cho mượn hoặc tặng lại hiện vật giải thưởng (trừ trường hợp trưng bày tại phòng truyền thống của đơn vị, địa phương). Nếu phát hiện có sai phạm liên quan đến tác phẩm hoặc người đạt giải, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ xem xét thu hồi giải thưởng và xử lý theo quy định pháp luật.
- Các hoạt động trong Liên hoan: Gồm hoạt động đánh giá, công bố tác phẩm dự thi; các hội thảo nghiệp vụ; hội chợ trao đổi, giới thiệu chương trình và thúc đẩy hợp tác sản xuất. Khuyến khích các đài chia sẻ miễn phí tác phẩm dự thi để làm phong phú nội dung phát sóng trong nước.
- Nguồn tài chính: Được bảo đảm từ ngân sách nhà nước; nguồn đóng góp của các đơn vị tham gia theo Điều lệ; và nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
Quy định về Liên hoan chuyên đề và Liên hoan khu vực
Đối với các liên hoan phát thanh, truyền hình chuyên đề hoặc quy mô khu vực, việc tổ chức phải tuân thủ các điều kiện sau:
- Tên gọi và Biểu tượng: Do đơn vị tổ chức tự quyết định phù hợp với quy mô, tính chất nhưng tuyệt đối không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên gọi và biểu tượng của "Liên hoan Phát thanh, Truyền hình Việt Nam".
- Điều kiện tổ chức: Phải tuân thủ các quy định pháp luật chuyên ngành; phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý nhà nước về phát thanh, truyền hình tại địa phương nơi tổ chức. Đơn vị tổ chức có trách nhiệm xây dựng, công bố công khai điều lệ, thể lệ (nêu rõ mục đích, thành phần, điều kiện tham gia, thời gian, địa điểm, tiêu chí chấm giải và hình thức khen thưởng).
- Nguồn tài chính: Do đơn vị tổ chức tự cân đối và xác định dựa trên tình hình thực tế của từng liên hoan.
- Chế độ thông tin, báo cáo: Đơn vị tổ chức có trách nhiệm thông báo kế hoạch tổ chức bằng văn bản cho Bộ Thông tin và Truyền thông ít nhất 30 ngày trước khi diễn ra liên hoan, và báo cáo kết quả chung cuộc trong thời hạn 15 ngày sau khi liên hoan kết thúc.
Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
Thông tư 15/2009/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2009. Các đài phát thanh, truyền hình, đài phát thanh - truyền hình cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ tiến hành xem xét, sửa đổi, bổ sung các điều khoản cho phù hợp với tình hình thực tế phát triển của ngành.
| BỘ THÔNG TIN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2009/TT-BTTTT | Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2009 |
Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999;
Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Nghị định 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông,
QUY ĐỊNH:
Thông tư này hướng dẫn việc tổ chức các hoạt động liên hoan phát thanh, truyền hình được tổ chức tại Việt Nam, bao gồm:
1. Liên hoan phát thanh, truyền hình trên quy mô toàn quốc.
2. Liên hoan chuyên đề trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình; liên hoan phát thanh, truyền hình khu vực.
1. Các đài phát thanh, đài truyền hình, đài phát thanh – truyền hình hoạt động theo Luật Báo chí.
2. Các cơ quan báo chí của các bộ, ngành hoạt động sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình được phát sóng định kỳ trên các đài phát thanh, đài truyền hình, đài phát thanh – truyền hình.
3. Các tổ chức, cá nhân được quy định tại Điều lệ, Thể lệ của từng Liên hoan.
4. Mỗi đài phát thanh, đài truyền hình, đài phát thanh – truyền hình, cơ quan báo chí quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 mục I là một đơn vị tham gia dự thi trong Liên hoan phát thanh, truyền hình tổ chức trên quy mô toàn quốc.
QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI LIÊN HOAN PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRÊN QUY MÔ TOÀN QUỐC
Tên gọi chính thức của liên hoan phát thanh, truyền hình trên quy mô toàn quốc là “Liên hoan Phát thanh, Truyền hình Việt Nam”.
Liên hoan phát thanh, truyền hình Việt Nam sử dụng biểu tượng chung thống nhất trong tất cả các kỳ Liên hoan.
Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức thi và quyết định chọn biểu tượng của Liên hoan.
1. Liên hoan phát thanh, truyền hình Việt Nam là hoạt động sinh hoạt nghiệp vụ và khen thưởng định kỳ hàng năm của ngành phát thanh và truyền hình Việt Nam và nằm trong hệ thống các giải thưởng chính thức của Nhà nước.
2. Liên hoan được tổ chức nhằm đánh giá, biểu dương những tác phẩm phát thanh, truyền hình đặc sắc; ghi nhận công lao của những cá nhân, tập thể có những tác phẩm phát thanh, truyền hình có nội dung và hình thức thể hiện tốt; thúc đẩy sự sáng tạo, góp phần xây dựng đời sống văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
3. Liên hoan cũng là diễn đàn để các đài phát thanh, truyền hình trao đổi, hợp tác sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình và để những người làm phát thanh, truyền hình tăng cường đoàn kết, trao đổi học tập kinh nghiệm; giới thiệu những tác phẩm phát thanh, truyền hình xuất sắc, giao lưu với đông đảo khán, thính giả.
1. Ban Chỉ đạo Liên hoan gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban kiêm Chủ tịch Liên hoan, các Phó Trưởng ban và một số thành viên do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định thành lập.
Chủ tịch Liên hoan là người trực tiếp điều hành Liên hoan.
Ban Chỉ đạo Liên hoan được sử dụng con dấu của Bộ Thông tin và Truyền thông để phục vụ công tác điều hành hoạt động của Liên hoan.
2. Ban Chỉ đạo Liên hoan chỉ đạo các hoạt động chung của Liên hoan thông qua Ban Tổ chức, Ban Giám khảo Liên hoan.
3. Ban Chỉ đạo Liên hoan quyết định ban hành Tiêu chí, Quy chế chấm thi, chủ đề Liên hoan; phê duyệt Điều lệ Liên hoan, kế hoạch tổ chức, kế hoạch chấm thi; trình Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định mức độ và hình thức khen thưởng tại Liên hoan.
1. Ban Tổ chức Liên hoan gồm Trưởng ban, các Phó trưởng ban và các thành viên do Trưởng ban Chỉ đạo Liên hoan trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định thành lập.
2. Xây dựng tiêu chí, chủ đề Liên hoan, Điều lệ của Liên hoan và kế hoạch tổ chức Liên hoan trình Trưởng ban Chỉ đạo Liên hoan quyết định.
3. Quyết định việc thành lập Tiểu ban chuyên môn, Tổ thư ký giúp việc.
4. Triển khai thực hiện kế hoạch tổ chức Liên hoan.
Điều 8. Ban Giám khảo Liên hoan
1. Ban Giám khảo Liên hoan gồm Trưởng ban, các Phó trưởng ban và các thành viên do Trưởng ban Chỉ đạo Liên hoan trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định thành lập.
2. Xây dựng Quy chế chấm thi, Kế hoạch chấm thi trình Trưởng ban Chỉ đạo Liên hoan phê duyệt.
3. Tổ chức thực hiện việc chấm thi.
4. Lập báo cáo đánh giá, phân loại các tác phẩm dự thi và đề nghị mức độ, hình thức khen thưởng trình Trưởng ban Chỉ đạo Liên hoan.
1. Liên hoan được tổ chức định kỳ mỗi năm một lần.
2. Thời gian tổ chức Liên hoan cụ thể hàng năm do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
1. Giải thưởng của Liên hoan do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định trao tặng.
2. Giải thưởng dành cho các tác phẩm phát thanh, truyền hình tham gia dự thi tại Liên hoan theo từng nhóm thể loại tác phẩm bao gồm: Huy chương vàng, Huy chương bạc, Huy chương đồng; một số giải thưởng đặc biệt khác.
3. Khen thưởng dành cho các tập thể, cá nhân có đóng góp quan trọng trong Liên hoan là Bằng khen.
Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của tập thể, cá nhân được trao giải thưởng
1. Tập thể, cá nhân được trao tặng các giải thưởng trong Liên hoan được nhận kèm theo Giấy chứng nhận và tiền thưởng theo quy định của Nhà nước.
2. Nghiêm cấm hành vi mua bán, cho thuê, cho mượn, tặng lại các giải thưởng bằng hiện vật, trừ việc đưa vào phòng truyền thống của đơn vị, địa phương, ngành mà tập thể, cá nhân được trao giải là thành viên.
3. Trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu sai phạm liên quan đến tác phẩm, tổ chức, cá nhân được trao giải thưởng tại Liên hoan, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ xem xét việc quyết định thu hồi giải thưởng và có hình thức xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Các hoạt động trong Liên hoan
1. Hoạt động đánh giá và công bố tác phẩm dự thi.
2. Hoạt động nghiệp vụ
3. Hội chợ trao đổi, giới thiệu chương trình phát thanh, truyền hình, giới thiệu khả năng hợp tác sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình và các hoạt động khác có liên quan.
Khuyến khích các hoạt động trao đổi, chia sẻ miễn phí các tác phẩm dự liên hoan giữa các đài phát thanh, truyền hình nhằm làm phong phú nội dung các chương trình phát thanh, truyền hình trong nước.
Điều 13. Nguồn tài chính tổ chức Liên hoan
1. Ngân sách nhà nước;
2. Kinh phí đóng góp của các đơn vị tham gia theo Điều lệ Liên hoan;
3. Kinh phí tài trợ của các tổ chức, cá nhân.
Tên gọi của liên hoan do đơn vị tổ chức liên hoan quy định phù hợp với quy mô, tính chất của liên hoan và quy định của pháp luật.
Tên gọi của Liên hoan này không được trùng với tên gọi của Liên hoan phát thanh, truyền hình Việt Nam quy định tại
Các Liên hoan có thể sử dụng biểu tượng riêng tùy theo tính chất, đặc trưng, mục đích ý nghĩa của mỗi liên hoan. Biểu tượng của những liên hoan này không được trùng với biểu tượng của Liên hoan phát thanh, truyền hình Việt Nam quy định tại
1. Việc tổ chức liên hoan phải tuân theo các quy định pháp luật chuyên ngành và phải được sự chấp thuận của cơ quan chủ quản của đơn vị tổ chức liên hoan và cơ quan quản lý nhà nước về phát thanh, truyền hình ở địa phương nơi tổ chức liên hoan.
2. Các đài phát thanh, đài truyền hình, đài phát thanh – truyền hình tổ chức liên hoan chịu trách nhiệm xây dựng và công bố công khai điều lệ, thể lệ tổ chức liên hoan.
Điều lệ, thể lệ liên hoan phải quy định rõ mục đích của liên hoan, thành phần và điều kiện tham gia liên hoan, thời gian, địa điểm tổ chức, các hoạt động trong liên hoan, tiêu chí xét giải thưởng và hình thức khen thưởng của Liên hoan.
3. Nguồn tài chính tổ chức Liên hoan do đơn vị tổ chức xác định căn cứ theo tình hình thực tế và nội dung của từng Liên hoan cụ thể.
Điều 17. Thông báo kế hoạch và kết quả tổ chức Liên hoan
Đài phát thanh, đài truyền hình, đài phát thanh – truyền hình có trách nhiệm thông báo kế hoạch tổ chức liên hoan quy định tại
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2009.
2. Các đài phát thanh, truyền hình, đài phát thanh – truyền hình, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét điều chỉnh các quy định tại Thông tư này phù hợp với tình hình thực tế.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 16/2021/TT-BTTTT bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2 Quyết định 138/QĐ-BTTTT năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông năm 2021
- 3 Quyết định 121/QĐ-BTTTT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông kỳ 2019-2023
- 1 Thông tư 16/2021/TT-BTTTT bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2 Quyết định 138/QĐ-BTTTT năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông năm 2021
- 3 Quyết định 121/QĐ-BTTTT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông kỳ 2019-2023
- 1 Thông tư 16/2021/TT-BTTTT bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2 Quyết định 138/QĐ-BTTTT năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông năm 2021
- 3 Quyết định 121/QĐ-BTTTT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông kỳ 2019-2023
- 1 Luật Báo chí 1989
- 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999
- 3 Nghị định 51/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Báo chí, Luật Báo chí sửa đổi
- 4 Nghị định 187/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 5 Quyết định 671/QĐ-BTTTT năm 2009 đính chính lỗi chính tả trong Thông tư 15/2009/TT-BTTTT do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành