Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 15/2011/TT-BTTTT do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy định chi tiết về việc quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính, áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ bưu chính và các tổ chức, cá nhân cung ứng, tham gia cung ứng dịch vụ bưu chính tại Việt Nam.

Cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ bưu chính

Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ bưu chính bao gồm:

  • Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông (trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông): Là cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ bưu chính trên phạm vi cả nước.
  • Các Sở Thông tin và Truyền thông: Thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ bưu chính trên địa bàn quản lý của mình theo chức năng, nhiệm vụ và nội dung được giao.
Trách nhiệm chung của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
  • Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính theo quy định tại Thông tư này và các văn bản pháp luật liên quan.
  • Đảm bảo và duy trì chất lượng dịch vụ đúng như mức đã công bố; thường xuyên tự kiểm tra chất lượng dịch vụ và khắc phục ngay khi phát hiện chất lượng không phù hợp với mức công bố.
  • Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị, doanh nghiệp liên quan để duy trì chất lượng dịch vụ liên mạng.
  • Chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng dịch vụ cung ứng tại các điểm phục vụ của mình theo quy định pháp luật.
Quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính công ích

Đối với doanh nghiệp được Nhà nước chỉ định thực hiện nghĩa vụ bưu chính công ích (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp được chỉ định), công tác quản lý chất lượng được quy định chặt chẽ qua các nội dung sau:

  • Công bố hợp quy dịch vụ bưu chính công ích: Doanh nghiệp được chỉ định có trách nhiệm công bố hợp quy dịch vụ bưu chính công ích theo "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích" do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành. Mức công bố không được trái với mức quy định của quy chuẩn.
  • Thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày Thông tư có hiệu lực, hoặc khi có quy chuẩn mới, hoặc khi doanh nghiệp thay đổi nội dung đã công bố, doanh nghiệp phải gửi 01 bộ hồ sơ công bố hợp quy đến Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông. Hồ sơ gồm công văn công bố, bản công bố hợp quy và danh mục các chỉ tiêu chất lượng. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ được chấp thuận, Cục sẽ cấp "Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy". Trong vòng 30 ngày làm việc sau đó, doanh nghiệp phải công khai thông tin trên website và niêm yết bản công bố tại tất cả các điểm phục vụ (trừ thùng thư công cộng).
  • Chế độ báo cáo chất lượng dịch vụ: Doanh nghiệp phải thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng một lần (trước ngày 20/01 và ngày 20/07 hàng năm) về Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông bằng cả văn bản và bản điện tử. Đồng thời, doanh nghiệp phải thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Cục hoặc Sở Thông tin và Truyền thông. Các số liệu, tài liệu dùng để lập báo cáo phải được lưu trữ ít nhất là 02 năm kể từ ngày báo cáo.
  • Công tác kiểm tra của cơ quan nhà nước:
    • Kiểm tra theo kế hoạch: Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông thực hiện kiểm tra hàng năm. Quyết định kiểm tra được gửi cho doanh nghiệp trước ít nhất 07 ngày làm việc. Đoàn kiểm tra thực hiện thử nghiệm, lấy mẫu ngẫu nhiên và lập biên bản kiểm tra. Cục ban hành văn bản kết luận kiểm tra trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra.
    • Kiểm tra đột xuất: Do Cục hoặc Sở Thông tin và Truyền thông quyết định khi cần thiết, thông báo trước cho doanh nghiệp ít nhất 01 ngày làm việc.
    • Chi phí kiểm tra: Chi phí lấy mẫu, thử nghiệm do ngân sách nhà nước cấp. Tuy nhiên, nếu kết quả kiểm tra kết luận doanh nghiệp vi phạm quy định về chất lượng dịch vụ bưu chính công ích, doanh nghiệp phải hoàn trả chi phí này cho cơ quan kiểm tra.
    • Lưu trữ số liệu kiểm tra: Các số liệu lấy mẫu, thử nghiệm, kiểm tra phải được lưu trữ ít nhất là 02 năm.
  • Công tác tự kiểm tra của doanh nghiệp: Trong vòng 60 ngày kể từ ngày Thông tư có hiệu lực, doanh nghiệp được chỉ định phải ban hành quy chế tự kiểm tra, đánh giá chất lượng dịch vụ. Định kỳ 6 tháng một lần, doanh nghiệp phải tổ chức tự kiểm tra, đánh giá tất cả các chỉ tiêu chất lượng theo quy chuẩn, lập thành văn bản kết quả và lưu trữ các tài liệu, số liệu liên quan trong ít nhất 02 năm.
Quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính ngoài công ích

Đối với các dịch vụ bưu chính không thuộc dịch vụ bưu chính công ích, công tác quản lý chất lượng được thực hiện như sau:

  • Công bố chất lượng dịch vụ: Doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh bưu chính hoặc giấy xác nhận thông báo hoạt động bưu chính phải công bố chất lượng dịch vụ phù hợp tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng. Việc công bố được thực hiện qua website, niêm yết tại điểm phục vụ hoặc cam kết trong hợp đồng, phiếu nhận, tờ rơi. Tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng phải bao gồm tối thiểu hai chỉ tiêu: Thời gian toàn trình (khoảng thời gian từ khi chấp nhận đến khi phát hợp lệ) và Thời gian giải quyết khiếu nại.
  • Chế độ báo cáo: Doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo tình hình chất lượng dịch vụ theo yêu cầu của Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông hoặc Sở Thông tin và Truyền thông quản lý địa bàn.
  • Công tác kiểm tra: Cơ quan quản lý nhà nước tiến hành kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật và đánh giá thực tế chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn doanh nghiệp đã công bố. Doanh nghiệp phải chủ động tự kiểm tra thường xuyên để đảm bảo chất lượng dịch vụ luôn đạt chuẩn đã công bố.
Công khai thông tin về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính

Việc công khai thông tin được thực hiện đồng bộ từ phía cơ quan quản lý và doanh nghiệp:

  • Cơ quan quản lý: Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông thực hiện công khai trên website của Cục các thông tin về tình hình công bố chất lượng, tình hình chấp hành chế độ báo cáo và kết quả kiểm tra thực tế chất lượng dịch vụ bưu chính công ích của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp được chỉ định: Phải thiết lập mục "Quản lý chất lượng dịch vụ" ngay tại trang chủ website của mình để công khai: Bản công bố hợp quy và danh mục chỉ tiêu chất lượng; các báo cáo định kỳ đã gửi Cục; kết quả tự kiểm tra, đo kiểm; địa chỉ, số điện thoại tiếp nhận khiếu nại; quy trình giải quyết khiếu nại và các thông tin hỗ trợ khách hàng.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
  • Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông: Chủ trì, hướng dẫn các Sở và doanh nghiệp thực hiện Thông tư; tổng hợp, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông; nghiên cứu, đề xuất các vấn đề liên quan đến quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính.
  • Các Sở Thông tin và Truyền thông: Quản lý chất lượng bưu chính trên địa bàn; hướng dẫn doanh nghiệp địa phương thực hiện Thông tư; phát hiện, phản ánh các tồn tại về chất lượng bưu chính trên địa bàn và đề xuất biện pháp giải quyết lên Cục.
  • Doanh nghiệp được chỉ định: Sắp xếp đơn vị đầu mối, phân công cán bộ lãnh đạo điều hành công tác quản lý chất lượng; thực hiện lại thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy và ban hành lại quy chế tự kiểm tra khi có bất kỳ sự thay đổi nào.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
  • Hiệu lực thi hành: Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
  • Quy định bãi bỏ: Bãi bỏ các nội dung về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính quy định tại "Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông" ban hành kèm theo Quyết định số 33/2006/QĐ-BBCVT ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông.
  • Trách nhiệm thi hành: Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Thông tin và Truyền thông, các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần kịp thời phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để giải quyết.

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 15/2011/TT-BTTTT

Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2011

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH

BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Căn cứ Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông,

QUY ĐỊNH:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

1. Thông tư này quy định về việc quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính.

2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ bưu chính; các tổ chức, cá nhân cung ứng, tham gia cung ứng dịch vụ bưu chính tại Việt Nam.

Điều 2. Cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ bưu chính:

1. Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ bưu chính trên phạm vi cả nước.

2. Các Sở Thông tin và Truyền thông quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ bưu chính trên địa bàn quản lý của mình theo chức năng, nhiệm vụ và nội dung được giao.

Điều 3. Các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm:

1. Thực hiện các quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

2. Đảm bảo và duy trì chất lượng dịch vụ như mức đã công bố. Thường xuyên tự kiểm tra chất lượng dịch vụ do mình cung ứng. Khi phát hiện mức chất lượng dịch vụ không phù hợp với mức đã công bố phải thực hiện ngay các biện pháp khắc phục để đảm bảo chất lượng dịch vụ.

3. Phối hợp với các đơn vị, doanh nghiệp có liên quan trong việc duy trì chất lượng dịch vụ liên mạng.

4. Chịu trách nhiệm về chất lượng dịch vụ cung ứng tại các điểm phục vụ của mình theo các quy định của pháp luật.

Chương II

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH

Mục 1. CÔNG BỐ HỢP QUY DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH

Điều 4. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được Nhà nước chỉ định để thực hiện nghĩa vụ bưu chính công ích (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp được chỉ định) có trách nhiệm công bố hợp quy dịch vụ bưu chính công ích theo “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích” (sau đây gọi tắt là quy chuẩn) do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành. Mức công bố không được trái với mức quy định của quy chuẩn.

Điều 5. Thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy:

1. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực áp dụng hoặc quy chuẩn mới được ban hành có hiệu lực áp dụng hoặc Bộ Thông tin và Truyền thông thay đổi quy chuẩn hoặc doanh nghiệp có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung đã công bố trước đó, doanh nghiệp được chỉ định phải gửi 01 bộ hồ sơ công bố hợp quy đến Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông. Hồ sơ bao gồm:

a) Công văn về việc công bố hợp quy dịch vụ bưu chính công ích (theo mẫu tại phụ lục I của Thông tư này);

b) Bản công bố hợp quy (theo mẫu tại phụ lục II của Thông tư này);

c) Danh mục các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ bưu chính công ích (theo mẫu tại phụ lục III của Thông tư này).

2. Cách thức thực hiện: Doanh nghiệp được chỉ định gửi hồ sơ công bố hợp quy qua hệ thống bưu chính hoặc nộp trực tiếp cho Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông.

3. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ khi hồ sơ được chấp thuận, Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông cấp “Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy” (theo mẫu tại phụ lục IV của Thông tư này) cho doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận, Cục có văn bản trả lời doanh nghiệp.

4. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày được cấp “Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy” doanh nghiệp được chỉ định có trách nhiệm:

a) Công khai thông tin về việc công bố hợp quy dịch vụ bưu chính công ích theo quy định tại khoản 1 điều 21 của Thông tư này.

b) Niêm yết “Bản công bố hợp quy” và “Danh mục các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ bưu chính công ích” tại nơi dễ dàng đọc được ở tất cả các điểm phục vụ (trừ các điểm phục vụ là thùng thư công cộng).

Mục 2. BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH

Điều 6. Báo cáo định kỳ:

1. Doanh nghiệp được chỉ định có trách nhiệm báo cáo định kỳ chất lượng dịch vụ bưu chính công ích theo mẫu quy định tại phụ lục Vphụ lục VI của Thông tư này.

2. Trước ngày 20 tháng 01 và ngày 20 tháng 7 hàng năm, doanh nghiệp được chỉ định báo cáo chất lượng dịch vụ bưu chính công ích đã cung ứng trong 6 tháng trước đó về Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông. Báo cáo bao gồm: văn bản và bản điện tử (file mềm), bản điện tử gửi về hộp thư điện tử của Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông (ictqc@mic.gov.vn) đồng thời với việc gửi báo cáo bằng văn bản.

Điều 7. Báo cáo đột xuất:

1. Doanh nghiệp được chỉ định có trách nhiệm báo cáo Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông về thực tế chất lượng dịch vụ bưu chính công ích do mình cung ứng khi có yêu cầu.

2. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích trên địa bàn do Sở Thông tin và Truyền thông quản lý có trách nhiệm báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông về thực tế chất lượng dịch vụ bưu chính công ích do mình cung ứng khi có yêu cầu.

Điều 8. Các số liệu, tài liệu sử dụng để lập báo cáo chất lượng dịch vụ bưu chính công ích phải được lưu trữ ít nhất là hai (02) năm kể từ ngày báo cáo. Đơn vị báo cáo phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời của các nội dung và tài liệu, số liệu báo cáo; giải trình và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.

Mục 3. VIỆC KIỂM TRA CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH

Điều 9. Kiểm tra theo kế hoạch

1. Hàng năm, Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông thực hiện kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính công ích đối với doanh nghiệp được chỉ định.

2. Nội dung kiểm tra bao gồm:

a) Kiểm tra việc doanh nghiệp được chỉ định chấp hành các quy định quản lý về chất lượng dịch vụ bưu chính công ích.

b) Thử nghiệm, lấy mẫu và kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ theo quy chuẩn và mức chất lượng mà doanh nghiệp được chỉ định công bố.

3. Trình tự, thủ tục kiểm tra:

a) Trước khi tiến hành kiểm tra, Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông ban hành quyết định về việc kiểm tra và gửi doanh nghiệp được kiểm tra ít nhất là 07 (bảy) ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra.

b) Đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra; thông báo nội dung kiểm tra và các yêu cầu về số liệu, tài liệu, phương tiện phục vụ cho công tác kiểm tra.

c) Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra các nội dung đã thông báo; thực hiện thử nghiệm, lấy mẫu phục vụ việc kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ theo quy chuẩn. Việc thử nghiệm, lấy mẫu được thực hiện một cách ngẫu nhiên tại bất kỳ thời điểm nào trong thời gian kiểm tra và tại bất kỳ địa điểm nào trong địa bàn kiểm tra. Trưởng đoàn kiểm tra quyết định về cách thử nghiệm, lấy mẫu cụ thể đảm bảo tuân thủ theo quy chuẩn.

d) Đoàn kiểm tra họp với doanh nghiệp được kiểm tra và lập biên bản kiểm tra. Biên bản kiểm tra phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp được kiểm tra hoặc người được người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp được kiểm tra ủy quyền và trưởng đoàn kiểm tra. Trường hợp người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp được kiểm tra hoặc người được người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp được kiểm tra ủy quyền không ký biên bản thì biên bản có chữ ký của trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên đoàn kiểm tra vẫn có giá trị.

e) Trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông có văn bản kết luận về các nội dung kiểm tra gửi doanh nghiệp được kiểm tra.

Điều 10. Kiểm tra đột xuất

1. Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông quyết định việc tiến hành kiểm tra đột xuất chất lượng dịch vụ bưu chính công ích của doanh nghiệp được chỉ định. Sở Thông tin và Truyền thông quyết định việc tiến hành kiểm tra đột xuất đối với doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền.

2. Cơ quan kiểm tra ra quyết định về việc kiểm tra và thông báo thời gian, nội dung kiểm tra cho đơn vị được kiểm tra trước ngày tiến hành kiểm tra ít nhất là một (01) ngày làm việc.

Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị được kiểm tra

1. Trường hợp kiểm tra theo kế hoạch, doanh nghiệp được kiểm tra phải có văn bản ghi rõ họ tên, chức vụ, số điện thoại liên hệ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ủy quyền sẽ làm việc với đoàn kiểm tra và gửi đến Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông ít nhất 01 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra ghi trong quyết định về việc kiểm tra.

2. Người đại diện theo pháp luật của đơn vị được kiểm tra hoặc người được người đại diện theo pháp luật của đơn vị được kiểm tra uỷ quyền bằng văn bản phải làm việc với đoàn kiểm tra trong suốt quá trình kiểm tra và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra.

3. Chuẩn bị đầy đủ các nội dung, tài liệu, số liệu và phương tiện cần thiết cho việc kiểm tra; cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời của các số liệu, tài liệu và giải trình theo yêu cầu của đoàn kiểm tra.

4. Thực hiện ngay các biện pháp khắc phục tồn tại về chất lượng dịch vụ bưu chính công ích theo yêu cầu của đoàn kiểm tra.

Điều 12. Chi phí kiểm tra

1. Chi phí lấy mẫu, thử nghiệm, kiểm tra và đánh giá các chỉ tiêu để phục vụ kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính công ích do ngân sách nhà nước cấp và được bố trí trong dự toán kinh phí hoạt động của cơ quan kiểm tra.

2. Căn cứ kết quả kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá, cơ quan kiểm tra kết luận doanh nghiệp được kiểm tra vi phạm quy định về chất lượng dịch vụ bưu chính công ích thì doanh nghiệp được kiểm tra phải trả chi phí lấy mẫu, thử nghiệm, kiểm tra, đánh giá cho cơ quan kiểm tra.

Điều 13. Lưu trữ số liệu

Các số liệu lấy mẫu, thử nghiệm, kiểm tra, đánh giá phải được lưu trữ ít nhất là hai (02) năm kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra.

Mục 4. VIỆC TỰ KIỂM TRA CỦA DOANH NGHIỆP VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH

Điều 14. Trong thời hạn sáu mươi (60) ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực áp dụng, doanh nghiệp được chỉ định phải ban hành quy chế tự kiểm tra, đánh giá chất lượng dịch vụ bưu chính công ích theo quy chuẩn và việc tuân thủ các quy định của Thông tư này.

Điều 15. Sáu (06) tháng một lần, doanh nghiệp được chỉ định phải tổ chức tự kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính công ích; kiểm tra, đánh giá tất cả các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ bưu chính công ích theo quy chuẩn. Kết quả tự kiểm tra, đánh giá phải được lập thành văn bản theo mẫu quy định tại phụ lục VII của Thông tư này.

Điều 16. Doanh nghiệp được chỉ định phải lưu trữ kết quả tự kiểm tra, đánh giá và các số liệu, tài liệu sử dụng để xây dựng kết quả tự kiểm tra, đánh giá ít nhất là hai (02) năm kể từ ngày lập kết quả tự kiểm tra, đánh giá và báo cáo cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.

Chương III

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH KHÔNG THUỘC DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH

Điều 17. Công bố chất lượng dịch vụ

1. Doanh nghiệp được Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Sở Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính hoặc giấy xác nhận thông báo hoạt động bưu chính có trách nhiệm công bố chất lượng dịch vụ phù hợp tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng theo ít nhất một trong các hình thức sau:

a) Công bố trên trang thông tin điện tử (website) của doanh nghiệp,

b) Niêm yết công khai tại nơi dễ dàng đọc được ở các điểm phục vụ.

c) Trong cam kết với khách hàng ở hợp đồng, phiếu nhận, tờ rơi cung cấp dịch vụ hoặc các hình thức khác.

2. Trường hợp doanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng để công bố chất lượng dịch vụ bưu chính không thuộc dịch vụ bưu chính công ích thì tiêu chuẩn phải bao gồm tối thiểu các tiêu chí sau:

a) Thời gian toàn trình: là khoảng thời gian tính từ khi bưu gửi được chấp nhận đến khi được phát hợp lệ cho người nhận;

b) Thời gian giải quyết khiếu nại.

Điều 18. Báo cáo chất lượng dịch vụ

1. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính không thuộc dịch vụ bưu chính công ích có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông.

2. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính không thuộc dịch vụ bưu chính công ích tại địa bàn do Sở Thông tin và Truyền thông quản lý có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của Sở.

Điều 19. Kiểm tra chất lượng dịch vụ

1. Cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ bưu chính quyết định tiến hành kiểm tra đối với các doanh nghiệp về việc chấp hành các quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính và kiểm tra, đánh giá thực tế chất lượng dịch vụ bưu chính không thuộc dịch vụ bưu chính công ích của doanh nghiệp theo các tiêu chuẩn mà doanh nghiệp công bố. Phương pháp kiểm tra, đánh giá thực tế chất lượng đối với từng dịch vụ cụ thể sẽ do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.

2. Doanh nghiệp có trách nhiệm thường xuyên tự kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính không thuộc dịch vụ bưu chính công ích do mình cung ứng nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ luôn phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố.

Chương IV

CÔNG KHAI THÔNG TIN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH

Điều 20. Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông thực hiện việc công khai thông tin về công tác quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính công ích trên trang tin điện tử (website) của Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông. Các thông tin được công khai bao gồm:

1. Tình hình thực hiện công bố chất lượng và các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ bưu chính công ích mà doanh nghiệp đã công bố.

2. Tình hình chấp hành chế độ báo cáo và các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ bưu chính công ích mà doanh nghiệp báo cáo.

3. Kết quả kiểm tra thực tế các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ bưu chính công ích.

Điều 21. Doanh nghiệp được chỉ định phải có trang tin điện tử (website) và có mục “Quản lý chất lượng dịch vụ” tại trang chủ của website để công khai thông tin về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính của mình. Thông tin công khai phải bao gồm:

1. Bản công bố hợp quy và Danh mục các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ bưu chính công ích đã gửi Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông.

2. Các báo cáo chất lượng dịch vụ bưu chính công ích định kỳ đã gửi Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông.

3. Các kết quả tự kiểm tra, đo kiểm, đánh giá theo quy định tại Điều 16 Chương II của Thông tư này.

4. Địa chỉ, số điện thoại tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ.

5. Quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ.

6. Các thông tin về hỗ trợ khách hàng.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 22. Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông:

1. Chủ trì, hướng dẫn các Sở Thông tin và Truyền thông, các doanh nghiệp thực hiện Thông tư này.

2. Tổng hợp, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông tình hình công tác quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính.

3. Nghiên cứu, đề xuất với Bộ Thông tin và Truyền thông những vấn đề liên quan đến công tác quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính.

Điều 23. Các Sở Thông tin và Truyền thông:

1. Thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính trên địa bàn quản lý theo chức năng, nhiệm vụ và các nội dung được giao. Hướng dẫn các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn do mình quản lý thực hiện Thông tư này.

2. Phát hiện và phản ánh các vấn đề tồn tại về chất lượng dịch vụ bưu chính trên địa bàn, báo cáo về Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông và đề xuất các biện pháp giải quyết.

Điều 24. Doanh nghiệp được chỉ định có trách nhiệm:

1. Sắp xếp đơn vị đầu mối, phân công cán bộ lãnh đạo để triển khai, điều hành các nội dung quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính được quy định tại Thông tư này.

2. Thực hiện lại thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy, ban hành lại quy chế tự kiểm tra nếu có bất kỳ sự thay đổi nào so với hồ sơ công bố đã gửi Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông hoặc quy chế tự kiểm tra đã ban hành.

Điều 25. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

2. Bãi bỏ các nội dung về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính quy định tại “Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông” ban hành kèm theo Quyết định số 33/2006/QĐ-BBCVT ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông.

Điều 26. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông; Giám đốc các Sở Thông tin và Truyền thông; các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này nếu có vướng mắc cần kịp thời phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông./.

Nơi nhận:
- Như khoản 1 điều 26;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
- Website Bộ;
- Lưu: VT, NV.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thành Hưng

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 15/2011/TT-BTTTT Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

Số hiệu: 15/2011/TT-BTTTT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 28/06/2011
Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
Người ký: Nguyễn Thành Hưng
Ngày công báo: 28/07/2011
Số công báo: Từ số 425 đến số 426
Ngày hiệu lực: 12/08/2011
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 15/2011/TT-BTTTT Quy định về quản lý...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký