Thông tư số 15/2021/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2019 quy định về việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định liên quan đến quy trình tổng hợp nhu cầu, giám sát và điều tiết việc cung ứng thuốc kháng HIV (ARV) thuộc danh mục thuốc áp dụng hình thức đàm phán giá.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với các cơ sở y tế công lập, các cơ quan quản lý nhà nước về y tế, các đơn vị mua sắm thuốc tập trung, cùng các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động đấu thầu, cung ứng và sử dụng thuốc thuộc danh mục đàm phán giá, đặc biệt là thuốc kháng HIV.
Nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi
Thông tư 15/2021/TT-BYT mang đến những thay đổi quan trọng trong quy trình đấu thầu và điều tiết thuốc tại các cơ sở y tế công lập, cụ thể như sau:
- Bãi bỏ quy định cũ: Chính thức bãi bỏ hoàn toàn khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 15/2019/TT-BYT.
- Quy trình tổng hợp nhu cầu sử dụng thuốc đàm phán giá:
- Đối với thuốc thông thường: Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia chịu trách nhiệm hướng dẫn lập kế hoạch và tổng hợp nhu cầu sử dụng thuốc thuộc Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá theo quy định chung.
- Đối với thuốc kháng HIV (ARV): Cục Phòng, chống HIV/AIDS được giao vai trò chủ trì, phối hợp với Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia để hướng dẫn các cơ sở lập kế hoạch và thực hiện tổng hợp nhu cầu sử dụng thuốc một cách chuyên biệt.
- Cơ chế giám sát và điều tiết thực hiện thỏa thuận khung:
- Trách nhiệm chung: Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia thực hiện giám sát, điều tiết việc cung cấp và sử dụng các thuốc đã lựa chọn qua đàm phán giá theo thỏa thuận khung đã ký kết.
- Cơ chế đặc thù đối với thuốc kháng HIV: Cục Phòng, chống HIV/AIDS và cơ quan đầu mối phòng, chống HIV/AIDS cấp tỉnh phối hợp với Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia thực hiện giám sát, điều tiết việc cung ứng, sử dụng thuốc kháng HIV tại các cơ sở y tế theo các nguyên tắc nghiêm ngặt:
- Điều tiết trong phạm vi cấp tỉnh (vượt dưới 20%): Trường hợp cơ sở y tế thuộc địa phương hoặc cơ sở y tế thuộc Bộ, ngành đóng trên địa bàn tỉnh có nhu cầu sử dụng thuốc vượt quá 20% số lượng phân bổ trong thỏa thuận khung, cơ sở phải báo cáo cơ quan đầu mối cấp tỉnh. Cơ quan này sẽ tổng hợp và điều tiết thuốc giữa các cơ sở trong tỉnh, bảo đảm tổng số lượng điều tiết không vượt quá 20% tổng số lượng phân bổ cho toàn tỉnh. Thời hạn trả lời bằng văn bản cho cơ sở y tế là trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị.
- Điều tiết cấp Trung ương (vượt quá khả năng cấp tỉnh hoặc phát sinh mới): Nếu nhu cầu vượt quá khả năng điều tiết của cấp tỉnh hoặc phát sinh nhu cầu mới chưa được tổng hợp khi xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu, cơ sở phải báo cáo Cục Phòng, chống HIV/AIDS. Trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận báo cáo từ cơ sở, cơ quan đầu mối cấp tỉnh phải báo cáo Cục Phòng, chống HIV/AIDS theo mẫu tại Phụ lục 12. Cục Phòng, chống HIV/AIDS có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
- Giới hạn điều tiết tối đa: Tổng số lượng thuốc kháng HIV được Cục Phòng, chống HIV/AIDS điều tiết không được vượt quá 30% tổng số lượng đã được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu ban đầu. Việc điều tiết thuốc thuộc danh mục đàm phán giá phải tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn của Bộ Y tế.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Thông tư 15/2021/TT-BYT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2021.
- Trách nhiệm thi hành: Cục trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, cùng Thủ trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các quy định tại Thông tư này.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2021/TT-BYT | Hà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 2021 |
Căn cứ Luật đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật dược ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập
1. Bãi bỏ
2. Sửa đổi, bổ sung
“1. Tổng hợp nhu cầu sử dụng thuốc thuộc Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá:
a) Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia hướng dẫn lập kế hoạch và tổng hợp nhu cầu sử dụng thuốc thuộc Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Thông tư này;
b) Riêng đối với thuốc kháng HIV thuộc Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá, Cục Phòng, chống HIV/AIDS chủ trì, phối hợp với Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia hướng dẫn việc lập kế hoạch và tổng hợp nhu cầu sử dụng thuốc.”
3. Sửa đổi, bổ sung
“5. Giám sát, điều tiết quá trình thực hiện thỏa thuận khung:
a) Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia có trách nhiệm giám sát, điều tiết việc cung cấp và sử dụng các thuốc đã được lựa chọn thông qua đàm phán giá theo thỏa thuận khung đã ký kết theo quy định tại khoản 13 Điều 40 Thông tư này;
b) Riêng đối với thuốc kháng HIV, Cục Phòng, chống HIV/AIDS, cơ quan đầu mối phòng, chống HIV/AIDS tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì, phối hợp với Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia thực hiện giám sát, điều tiết việc cung ứng và sử dụng thuốc kháng HIV tại cơ sở y tế theo thỏa thuận khung đã ký kết theo nguyên tắc sau đây:
- Trường hợp cơ sở y tế thuộc địa phương, cơ sở y tế thuộc Bộ Y tế, cơ sở y tế thuộc Bộ, ngành quản lý đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố (gọi tắt là cơ sở thuộc phạm vi cung cấp) có nhu cầu sử dụng thuốc vượt 20% số lượng thuốc được phân bổ trong thỏa thuận khung thì phải báo cáo cơ quan đầu mối phòng, chống HIV/AIDS tỉnh, thành phố để tổng hợp và điều tiết số lượng thuốc giữa các cơ sở thuộc phạm vi cung cấp tại địa phương nhưng bảo đảm không vượt quá 20% tổng số lượng được phân bổ trong thỏa thuận khung cho các cơ sở thuộc phạm vi cung cấp tại địa phương. Trong thời gian 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều tiết của cơ sở y tế, cơ quan đầu mối phòng, chống HIV/AIDS tỉnh, thành phố phải có văn bản trả lời cơ sở.
- Trường hợp nhu cầu sử dụng thuốc của các cơ sở thuộc phạm vi cung cấp vượt quá khả năng điều tiết của cơ quan đầu mối phòng, chống HIV/AIDS tỉnh, thành phố hoặc cơ sở y tế phát sinh nhu cầu sử dụng thuốc nhưng chưa tổng hợp nhu cầu khi xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua thuốc thì phải báo cáo Cục Phòng, chống HIV/AIDS để điều tiết số lượng thuốc. Trong thời gian 05 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo đề nghị điều tiết của cơ sở y tế, cơ quan đầu mối phòng, chống HIV/AIDS tỉnh, thành phố báo cáo Cục Phòng, chống HIV/AIDS theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời gian 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều tiết của cơ quan đầu mối phòng, chống HIV/AIDS tỉnh, thành phố, Cục Phòng, chống HIV/AIDS phải có văn bản trả lời.
Tổng số lượng thuốc được Cục Phòng, chống HIV/AIDS điều tiết không vượt quá 30% tổng số lượng đã được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Việc điều tiết thuốc thuộc Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế.”
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 11 năm 2021.
Cục trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
- 1 Quyết định 3015/QĐ-BHXH năm 2017 về quy định việc tham gia đấu thầu thuốc của cơ quan Bảo hiểm xã hội tại cơ sở y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 2 Công văn 5317/QLD-GT năm 2019 về bảo đảm cung ứng thuốc trong đấu thầu thuốc tập trung cấp quốc gia do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3 Công văn 1746/BHXH-DVT năm 2020 về tham gia đấu thầu thuốc phục vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 4 Công văn 165/BYT-VPB6 năm 2020 về đấu thầu thuốc do Bộ Y tế ban hành
- 5 Công văn 1647/BYT-KH-TC năm 2023 chuyển văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về lộ trình áp dụng đấu thầu thuốc qua mạng do Bộ Y tế ban hành
- 6 Thông tư 07/2024/TT-BYT quy định về đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1 Thông tư 15/2019/TT-BYT quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Văn bản hợp nhất 14/VBHN-BYT năm 2021 hợp nhất Thông tư quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BYT năm 2023 hợp nhất Thông tư quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Thông tư 07/2024/TT-BYT quy định về đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1 Luật đấu thầu 2013
- 2 Nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
- 3 Luật Dược 2016
- 4 Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 75/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 6 Quyết định 3015/QĐ-BHXH năm 2017 về quy định việc tham gia đấu thầu thuốc của cơ quan Bảo hiểm xã hội tại cơ sở y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 7 Công văn 5317/QLD-GT năm 2019 về bảo đảm cung ứng thuốc trong đấu thầu thuốc tập trung cấp quốc gia do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8 Công văn 1746/BHXH-DVT năm 2020 về tham gia đấu thầu thuốc phục vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 9 Công văn 165/BYT-VPB6 năm 2020 về đấu thầu thuốc do Bộ Y tế ban hành
- 10 Công văn 1647/BYT-KH-TC năm 2023 chuyển văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về lộ trình áp dụng đấu thầu thuốc qua mạng do Bộ Y tế ban hành