Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư số 15/2022/TT-BKHĐT do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành quy định chi tiết về việc lập hồ sơ mời thầu xây lắp đối với các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam - Liên minh Châu Âu (EVFTA), và Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam - Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (UKVFTA).

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động lựa chọn nhà thầu cho các gói thầu xây lắp thuộc phạm vi điều chỉnh của các Hiệp định CPTPP, EVFTA và UKVFTA. Các gói thầu này được tổ chức đấu thầu rộng rãi theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ hoặc một giai đoạn hai túi hồ sơ.

Quy định về việc áp dụng Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp

  • Mẫu số 01: Áp dụng đối với gói thầu đấu thầu rộng rãi theo phương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn một túi hồ sơ.
  • Mẫu số 02: Áp dụng đối với gói thầu đấu thầu rộng rãi theo phương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ.
  • Đối với hình thức chỉ định thầu: Việc lập hồ sơ yêu cầu có thể vận dụng các quy định tại Thông tư này trên cơ sở bảo đảm không trái với các quy định của Hiệp định CPTPP, EVFTA và UKVFTA.

Quy định chi tiết về lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu

  • Nguyên tắc lập hồ sơ: Bên mời thầu phải đưa ra các yêu cầu phù hợp với quy mô, tính chất gói thầu, bảo đảm nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế. Hồ sơ mời thầu phải cung cảp đầy đủ thông tin rõ ràng; trường hợp thông tin không đầy đủ hoặc không rõ ràng gây khó khăn cho nhà thầu thì hồ sơ mời thầu bị coi là không hợp lệ và phải sửa đổi, bổ sung, đăng tải lại.
  • Cấm hạn chế cạnh tranh: Không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc tạo lợi thế không bình đẳng cho một số nhà thầu. Đặc biệt, không được yêu cầu nhà thầu phải từng ký kết hợp đồng với cơ quan mua sắm của một quốc gia, vùng lãnh thổ cụ thể hoặc phải có kinh nghiệm hoạt động tại quốc gia, vùng lãnh thổ đó làm tiêu chí loại bỏ nhà thầu.
  • Chỉnh sửa mẫu hồ sơ: Trường hợp chỉnh sửa các quy định trong Mẫu hồ sơ mời thầu, việc chỉnh sửa phải bảo đảm chặt chẽ hơn so với mẫu gốc và không trái với các Hiệp định thương mại tự do liên quan. Nội dung và lý do chỉnh sửa phải được nêu rõ trong tờ trình phê duyệt để chủ đầu tư xem xét, quyết định.

Quy định về nhân sự chủ chốt và thiết bị thi công chủ yếu

  • Yêu cầu về nhân sự chủ chốt: Chỉ yêu cầu đối với các vị trí mà pháp luật về xây dựng có quy định tiêu chuẩn chức danh. Không được yêu cầu đối với các vị trí kỹ thuật thông thường, công nhân kỹ thuật hoặc lao động phổ thông. Trường hợp nhân sự không đáp ứng, nhà thầu được phép làm rõ, thay đổi hoặc bổ sung nhân sự thay thế một lần duy nhất trong khoảng thời gian phù hợp; nếu không có nhân sự thay thế đạt yêu cầu thì nhà thầu bị loại.
  • Yêu cầu về thiết bị thi công chủ yếu: Thiết bị yêu cầu phải phù hợp với quy mô, tính chất gói thầu về số lượng, chủng loại, công suất. Trường hợp thiết bị không đáp ứng, nhà thầu được phép làm rõ, thay đổi hoặc bổ sung thiết bị thay thế một lần duy nhất; nếu không có thiết bị thay thế đạt yêu cầu thì nhà thầu bị loại.
  • Nghĩa vụ huy động và chế tài xử lý: Nhà thầu trúng thầu có nghĩa vụ huy động đúng nhân sự và thiết bị đã đề xuất hoặc đã thay thế hợp lệ. Nếu không huy động được, nhà thầu sẽ bị phạt hợp đồng và bị đánh giá uy tín cho các gói thầu sau. Trường hợp nhà thầu kê khai không trung thực về nhân sự, thiết bị thì không được phép thay thế, hồ sơ dự thầu bị loại và nhà thầu bị coi là có hành vi gian lận, bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Đấu thầu.

Quy định về cam kết, hợp đồng nguyên tắc và mẫu hợp đồng

  • Làm rõ cam kết và hợp đồng nguyên tắc: Trường hợp hồ sơ dự thầu thiếu các tài liệu cam kết, hợp đồng nguyên tắc về thuê thiết bị, cung cấp vật liệu chính, bảo hành, bảo trì theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu làm rõ và bổ sung trong thời gian hợp lý để đánh giá.
  • Cấu trúc và áp dụng hợp đồng: Hồ sơ mời thầu phải bao gồm Mẫu hợp đồng và quy định chi tiết các điều, khoản của hợp đồng (gồm Điều kiện chung, Điều kiện cụ thể và Biểu mẫu hợp đồng). Chủ đầu tư có thể áp dụng mẫu hợp đồng xây dựng do Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC) ban hành nếu cần thiết nhưng không được trái với pháp luật Việt Nam. Hợp đồng ký kết chính thức phải dựa trên Mẫu hợp đồng và các nội dung đã thương thảo thành công, bảo đảm tuân thủ pháp luật đấu thầu trong nước và các Hiệp định CPTPP, EVFTA, UKVFTA.

Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành

  • Hiệu lực thi hành: Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2022.
  • Xử lý chuyển tiếp đối với gói thầu đã mở thầu: Đối với các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của các Hiệp định đã mở thầu trước ngày Thông tư này có hiệu lực, việc đánh giá hồ sơ dự thầu và xét duyệt trúng thầu tiếp tục thực hiện theo hồ sơ mời thầu đã phát hành nhưng phải bảo đảm không trái với các Hiệp định CPTPP, EVFTA và UKVFTA.
  • Xử lý chuyển tiếp đối với gói thầu đã phê duyệt, phát hành nhưng chưa đóng thầu: Trường hợp có nội dung không phù hợp hoặc trái với hướng dẫn tại Thông tư này thì phải tiến hành sửa đổi. Chủ đầu tư, bên mời thầu phải dành cho nhà thầu một khoảng thời gian hợp lý sau khi sửa đổi để chuẩn bị hồ sơ dự thầu.
  • Xử lý chuyển tiếp đối với gói thầu đã phê duyệt nhưng chưa phát hành: Bắt buộc phải sửa đổi hồ sơ mời thầu theo các Mẫu ban hành kèm theo Thông tư này trước khi phát hành.
  • Áp dụng văn bản viện dẫn: Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này có sự sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung mới nhất.

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2022/TT-BKHĐT

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2022

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU XÂY LẮP ĐỐI VỚI GÓI THẦU THUỘC PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG, HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ LIÊN MINH CHÂU ÂU, HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA VIỆT NAM VÀ LIÊN HIỆP VƯƠNG QUỐC ANH VÀ BẮC AI-LEN

Căn cứ Luật Đu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện về đu thầu mua sắm theo Hiệp định Đi tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương;

Căn cứ Nghị định số 09/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định Đi tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương để hướng dẫn thực hiện về đu thầu mua sm theo Hiệp định Đi tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;

Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đu thầu;

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định chi tiết về lập hồ sơ mời thầu xây lắp đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định Đi tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết về lập hồ sơ mời thầu xây lắp đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (sau đây gọi là Hiệp định CPTPP), Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (sau đây gọi là Hiệp định EVFTA), Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (sau đây gọi là Hiệp định UKVFTA) được tổ chức đấu thầu rộng rãi theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, một giai đoạn hai túi hồ sơ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động lựa chọn nhà thầu gói thầu xây lắp thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 của Thông tư này.

Điều 3. Áp dụng Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp

1. Áp dụng Mu hồ sơ mời thầu:

a) Mu hồ sơ mời thầu xây lắp số 01 (Mu số 01) áp dụng cho gói thầu đấu thầu rộng rãi theo phương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn một túi hồ sơ;

b) Mu hồ sơ mời thầu xây lắp số 02 (Mu số 02) áp dụng cho gói thầu đấu thầu rộng rãi theo phương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ.

2. Đối với gói thầu xây lắp áp dụng hình thức chỉ định thầu, việc lập hồ sơ yêu cầu có thể vận dụng quy định tại Thông tư này trên cơ sở đảm bảo không trái với quy định tại các Hiệp định CPTPP, EVFTA và UKVFTA.

Điều 4. Lập hồ sơ mời thầu

1. Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu:

a) Căn cứ vào quy mô, tính chất của từng gói thầu cụ thể, bên mời thầu đưa ra các yêu cầu phù hợp trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế. Hồ sơ mời thầu phải bao gồm đầy đủ các thông tin cần thiết để làm cơ sở cho nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu. Trường hợp bên mời thầu đăng tải hồ sơ mời thầu không đầy đủ thông tin hoặc thông tin không rõ ràng, gây khó khăn cho nhà thầu trong việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu thì hồ sơ mời thầu này là không hợp lệ; bên mời thầu phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu cho phù hợp và đăng tải lại hồ sơ mời thầu;

b) Bên mời thầu không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cnh tranh không bình đng; không đưa ra yêu cầu nhà thầu đã từng ký kết thực hiện một hoặc nhiều hợp đồng với cơ quan mua sắm của một quốc gia, vùng lãnh thổ cụ thể hoặc nhà thầu phải có kinh nghiệm cung cấp dịch vụ trong lãnh thổ của quốc gia, vùng lãnh thổ đó như là tiêu chí để loại bỏ nhà thầu;

c) Trường hợp chỉnh sửa các quy định nêu trong Mu hồ sơ mời thầu thì tổ chức, cá nhân thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bảo đảm việc chỉnh sửa đó là chặt chẽ hơn so với quy định nêu trong Mu hồ sơ mời thầu và không trái với quy định của Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA. Trong tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời thầu phải nêu rõ các nội dung chỉnh sửa so với quy định trong Mu hồ sơ mời thầu và lý do chỉnh sửa để chủ đầu tư xem xét, quyết định.

2. Quy định về nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu

a) Yêu cầu về nhân sự chủ chốt:

- Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và pháp luật về xây dựng, bên mời thầu đưa ra yêu cầu về nhân sự chủ chốt trong hồ sơ mời thầu cho phù hợp. Hồ sơ mời thầu không được yêu cầu về nhân sự chủ chốt đối với các vị trí mà pháp luật về xây dựng không có yêu cầu về tiêu chuẩn đối với chức danh đó hoặc đối với các vị trí kỹ thuật thông thường, công nhân kỹ thuật, lao động phổ thông;

- Trường hợp nhân sự chủ chốt mà nhà thầu kê khai trong hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, bên mi thầu cho phép nhà thầu làm rõ, thay đổi, bổ sung nhân sự chủ chốt để đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu trong một khoảng thời gian phù hợp. Đối với mỗi nhân sự không đáp ứng, nhà thầu chỉ được thay thế một lần. Trường hợp nhà thầu không có nhân sự thay thế đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu thì nhà thầu bị loại.

b) Yêu cầu về thiết bị thi công chủ yếu:

- Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà bên mời thầu đưa ra yêu cầu về thiết bị thi công chủ yếu cho phù hợp (số lượng, chủng loại, tính năng, công suất);

- Trường hợp thiết bị mà nhà thầu kê khai trong hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, bên mời thầu cho phép nhà thầu làm rõ, thay đổi, bổ sung thiết bị để đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu trong một khoảng thời gian phù hợp. Đối với mỗi thiết bị không đáp ứng, nhà thầu chỉ được thay thế một lần. Trường hợp nhà thầu không có thiết bị thay thế đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu thì nhà thầu bị loại.

c) Trường hợp trúng thầu và ký kết hợp đồng, nhà thầu có nghĩa vụ huy động nhân sự, thiết bị như đã đề xuất ban đầu hoặc đề xuất thay đổi theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Trường hợp không huy động được nhân sự, thiết bị, nhà thầu bị phạt hợp đồng, bị đánh giá về uy tín khi tham gia các gói thầu khác.

d) Trong mọi trường hợp, nhà thầu kê khai nhân sự, thiết bị không trung thực thì nhà thầu không được thay thế nhân sự, thiết bị khác theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này, hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại và nhà thầu sẽ bị coi là gian lận theo quy định tại khoản 4 Điều 89 Luật Đấu thầu và bị xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 122 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

3. Quy định về cam kết, hợp đồng nguyên tắc

Trường hợp hồ sơ mời thầu có yêu cầu về cam kết, hợp đồng nguyên tắc thuê thiết bị, cung cấp vật liệu chính, bảo hành, bảo trì, duy tu, bảo dưỡng mà hồ sơ dự thầu không đính kèm các tài liệu này thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu, bổ sung tài liệu trong một khoảng thời gian hợp lý để làm cơ sở đánh giá hồ sơ dự thầu.

4. Hợp đồng

a) Hồ sơ mời thầu phải bao gồm Mu hợp đồng và quy định chi tiết các điều, khoản của hợp đồng để nhà thầu làm cơ sở chào thầu và để các bên làm cơ sở thương thảo, hoàn thiện, ký kết hợp đồng.

Hợp đồng bao gồm Điều kiện chung, Điều kiện cụ thể và Biểu mẫu hợp đồng. Tùy theo quy mô, tính chất của từng gói thầu mà chủ đầu tư quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư có thể áp dụng các mẫu hợp đồng xây dựng do Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC) ban hành nhưng không trái với pháp luật trong nước.

b) Hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư với nhà thầu phải lấy theo Mu hợp đồng, các điều kiện hợp đồng quy định trong hồ sơ mời thầu và các hiệu chỉnh, bổ sung do nhà thầu đề xuất được chủ đầu tư chấp thuận trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng nhưng bảo đảm không trái với quy định của pháp luật về đấu thầu, quy định của Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA, Hiệp định UKVFTA và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2022.

2. Đối với các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA đã mở thầu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, việc đánh giá hồ sơ dự thầu và xét duyệt trúng thầu thực hiện theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu nhưng phải bảo đảm không trái với quy định của Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA.

3. Đối với các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA đã phê duyệt, phát hành hồ sơ mời thầu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng có thời điểm đóng thầu sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và chưa đến thời điểm đóng thầu, trường hợp có nội dung không phù hợp hoặc trái với hướng dẫn nêu tại các Mu hồ sơ mời thầu ban hành kèm theo Thông tư này thì phải sửa đổi cho phù hợp. Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát hành, chủ đầu tư, bên mời thầu phải dành cho nhà thầu một khoảng thời gian hợp lý để chuẩn bị hồ sơ dự thầu.

4. Đối với các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA đã phê duyệt hồ sơ mời thầu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa phát hành hồ sơ mời thầu thì phải sửa đổi theo các Mu hồ sơ mời thầu ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này sửa đổi, bổ sung thì áp dụng các văn bản sửa đổi, bổ sung đó.

6. Các tổ chức quy định tại phụ lục kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời hướng dẫn./.


Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Lãnh đạo Bộ, Các đơn vị thuộc Bộ, Cổng TTĐT Bộ Kế hoạch v
à Đầu tư;
- Lưu: VT, Cục QLĐT
.

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Chí Dũng

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 15/2022/TT-BKHĐT quy định chi tiết về lập hồ sơ mời thầu xây lắp đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam - Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam - Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành

Số hiệu: 15/2022/TT-BKHĐT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 30/06/2022
Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Người ký: Nguyễn Chí Dũng
Ngày công báo: 20/07/2022
Số công báo: Từ số 595 đến số 596
Ngày hiệu lực: 25/08/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 15/2022/TT-BKHĐT quy định chi tiết v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký