Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 15/2025/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ trên phạm vi cả nước.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cá nhân thực hiện thủ tục đề nghị cấp hoặc cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ; các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thu lệ phí; cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý, thu và nộp khoản lệ phí này.

Quy định về người nộp lệ phí và tổ chức thu lệ phí

  • Người nộp lệ phí: Là cá nhân khi thực hiện thủ tục đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp mới hoặc cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
  • Tổ chức thu lệ phí: Là các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ theo quy định pháp luật.

Mức thu lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ

Mức lệ phí áp dụng đối với việc cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ được quy định cụ thể như sau:

  • Lệ phí cấp mới chứng chỉ: 300.000 đồng/chứng chỉ.
  • Lệ phí cấp lại chứng chỉ: 200.000 đồng/chứng chỉ.
  • Trường hợp miễn lệ phí cấp lại: Cá nhân không phải nộp lệ phí cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ nếu việc cấp lại phát sinh do lỗi của cơ quan nhà nước hoặc do có sự thay đổi về địa giới đơn vị hành chính theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Quy định về kê khai, thu và nộp lệ phí

  • Đối với người nộp lệ phí: Thực hiện nộp lệ phí cho tổ chức thu lệ phí ngay khi làm thủ tục nộp hồ sơ đề nghị cấp hoặc cấp lại chứng chỉ. Hình thức nộp lệ phí được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Đối với tổ chức thu lệ phí: Có trách nhiệm nộp toàn bộ 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí phục vụ cho công tác thu lệ phí sẽ do ngân sách nhà nước bảo đảm và bố trí trong dự toán hoạt động hàng năm của tổ chức thu theo chế độ, định mức quy định. Việc kê khai, nộp lệ phí của tổ chức thu cũng được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC.

Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

Thông tư 15/2025/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí không được quy định trực tiếp tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan, bao gồm: Luật Phí và lệ phí; Luật Quản lý thuế; các Nghị định hướng dẫn về phí, lệ phí, quản lý thuế, thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước, hóa đơn và chứng từ (như Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Nghị định số 82/2023/NĐ-CP, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, Nghị định số 91/2022/NĐ-CP, Nghị định số 11/2020/NĐ-CP, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) và Thông tư số 78/2021/TT-BTC. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới tương ứng.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2025/TT-BTC

Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2025

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP LỆ PHÍ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ LƯU TRỮ

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ.

2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp lệ phí; tổ chức thu lệ phí; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ.

Điều 2. Người nộp lệ phí

Người nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này là cá nhân khi làm thủ tục cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Điều 3. Tổ chức thu lệ phí

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ là tổ chức thu lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

Điều 4. Mức thu lệ phí

Mức thu lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ như sau:

1. Cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ: 300.000 đồng/chứng chỉ.

2. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ : 200.000 đồng/chứng chỉ.

Trường hợp cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ do lỗi của cơ quan nhà nước hoặc do thay đổi địa giới đơn vị hành chính theo quy định của cấp có thẩm quyền thì không phải nộp lệ phí cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ theo quy định tại Thông tư này.

Điều 5. Kê khai, thu, nộp lệ phí

1. Người nộp lệ phí thực hiện nộp lệ phí khi làm thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ cho tổ chức thu lệ phí theo hình thức quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính.

2. Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, thu, nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Luật Quản lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan nêu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Chi cục Thuế, Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Cục CST (240b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 15/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 15/2025/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 16/04/2025
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/07/2025
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 15/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký