Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 154/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành quy định chi tiết về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động quảng cáo, xác định rõ mức phí, trách nhiệm của cơ quan thu và quyền lợi, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quảng cáo tại Việt Nam.

Đối tượng áp dụng và trường hợp miễn thu lệ phí

Thông tư quy định rõ ràng về các đối tượng phải nộp lệ phí cũng như các trường hợp được miễn trừ cụ thể như sau:

  • Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện quảng cáo theo quy định của Pháp lệnh quảng cáo và Nghị định số 24/2003/NĐ-CP. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó.
  • Đối tượng miễn thu lệ phí: Không thực hiện thu lệ phí cấp giấy phép đối với các hoạt động tuyên truyền thông tin chính trị theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo.
  • Đồng tiền thu lệ phí: Lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo được thu bằng Đồng Việt Nam (VND).

Biểu mức thu lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo

Mức thu lệ phí được phân loại chi tiết dựa trên hình thức quảng cáo, kích thước phương tiện quảng cáo và số lượng nội dung sản phẩm quảng cáo:

  • Quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự: Mức lệ phí được tính theo diện tích và nhân với số nội dung sản phẩm quảng cáo trên một trụ cột hoặc biển nan lật. Tổng số thu lệ phí cho một lần cấp giấy phép không quá 4.000.000 đồng/giấy phép. Các mức cụ thể gồm:
    • Diện tích từ 40m2 trở lên: 600.000 đồng/1 giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x số nội dung sản phẩm quảng cáo.
    • Diện tích từ 30m2 đến dưới 40m2: 500.000 đồng/1 giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x số nội dung sản phẩm quảng cáo.
    • Diện tích từ 20m2 đến dưới 30m2: 400.000 đồng/1 giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x số nội dung sản phẩm quảng cáo.
    • Diện tích từ 10m2 đến dưới 20m2: 200.000 đồng/1 giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x số nội dung sản phẩm quảng cáo.
    • Diện tích dưới 10m2: 100.000 đồng/1 trụ cột hoặc biển nan lật x số nội dung sản phẩm quảng cáo.
  • Quảng cáo trên phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động và các hình thức tương tự khác: Mức thu là 100.000 đồng/1 cái. Tổng số thu lệ phí cho một lần cấp giấy phép tối đa không quá 4.000.000 đồng/giấy phép.
  • Quảng cáo trên băng rôn (bao gồm cả băng rôn dọc và băng rôn ngang): Mức thu là 50.000 đồng/1 cái. Tổng số thu lệ phí cho một lần cấp giấy phép tối đa không quá 2.000.000 đồng/giấy phép.
  • Trường hợp gia hạn giấy phép: Khi thực hiện cấp gia hạn giấy phép thực hiện quảng cáo, mức thu lệ phí bằng 50% mức lệ phí tương ứng quy định cho trường hợp cấp mới.

Quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí

Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí quảng cáo được phân chia rõ ràng giữa phần giữ lại phục vụ hoạt động của cơ quan thu và phần nộp ngân sách nhà nước:

  • Cơ quan thực hiện thu lệ phí: Các cơ quan thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Cơ quan thu có trách nhiệm đăng ký, kê khai, nộp lệ phí vào ngân sách nhà nước theo đúng các hướng dẫn pháp luật về phí, lệ phí và quản lý thuế hiện hành.
  • Tỷ lệ phân chia nguồn thu:
    • Trích lại 70%: Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 70% tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho việc thu lệ phí.
    • Nộp ngân sách 30%: Số tiền còn lại (30%) cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Các khoản chi được phép từ nguồn 70% giữ lại: Nguồn kinh phí này phải được sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định và quyết toán năm, bao gồm các khoản chi sau:
    • Chi in hồ sơ, giấy phép.
    • Chi phục vụ trực tiếp cho việc thu lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
    • Chi thẩm định thực tế.
    • Chi cho công tác phối hợp theo quy định về thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông.
    • Chi mua sắm và sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp công tác thu lệ phí.
    • Chi kiểm tra, chấn chỉnh việc thực hiện giấy phép thực hiện quảng cáo và những vi phạm trong hoạt động quảng cáo.
    • Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên thẩm định và nhân viên thu lệ phí trong đơn vị. Mức trích 2 quỹ khen thưởng, phúc lợi bình quân 1 năm, một người tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và không quá 2 tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn năm trước.
    • Chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc cấp giấy phép và thu lệ phí.
  • Nguyên tắc quản lý tài chính: Toàn bộ số tiền lệ phí được trích theo quy định trên đây phải được sử dụng đúng mục đích. Nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Thông tư 154/2009/TT-BTC quy định cụ thể về thời gian có hiệu lực và trách nhiệm của các bên liên quan:

  • Hiệu lực thi hành: Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
  • Văn bản bị thay thế: Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 67/2004/TT-BTC ngày 07/7/2004 và Thông tư số 64/2008/TT-BTC ngày 18/7/2008 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo.
  • Trách nhiệm thi hành: Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.

BỘ TÀI CHÍNH
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 154/2009/TT-BTC

Hà Nội, ngày 30 tháng 07 năm 2009

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP THỰC HIỆN QUẢNG CÁO

Căn cứ Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ ý kiến của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch tại Công văn số 1310/BVHTTDL-VHCS ngày 24/4/2009;
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo như sau:

Điều 1. Đối tượng thu và mức thu lệ phí

1. Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan quản lý nhà nước cấp giấy phép thực hiện quảng cáo theo quy định của Pháp lệnh quảng cáo và Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh quảng cáo phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác thì thực hiện theo quy định đó.

2. Mức thu lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo được quy định cụ thể như sau:

a) Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 40m2 trở lên: 600.000 đồng/1giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo.

b) Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 30m2 đến dưới 40m2: 500.000 đồng/1giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo.

c) Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 20m2 đến dưới 30m2: 400.000 đồng/1giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo

d) Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 10m2 đến dưới 20m2: 200.000 đồng/1giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo.

e) Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích dưới 10m2: 100.000 đồng/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo.

(Tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá 4.000.000 đồng/1giấy phép).

f) Lệ phí thực hiện quảng cáo trên phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động và các hình thức tương tự khác (gọi chung là cái): 100.000 đồng/1cái.

(Tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá 4.000.000 đồng/1giấy phép).

g) Lệ phí thực hiện quảng cáo trên băng rôn (bao gồm cả băng rôn dọc và băng rôn ngang): 50.000 đồng/1cái.

(Tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá 2.000.000 đồng/1giấy phép).

h) Trường hợp cấp gia hạn giấy phép thực hiện quảng cáo thu bằng 50% mức lệ phí tương ứng nêu trên.

3. Lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo thu bằng Đồng Việt Nam.

4. Không thu lệ phí cấp giấy phép thực hiện tuyên truyền đối với những thông tin chính trị theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo.

Điều 2. Thu, nộp, quản lý và sử dụng

1. Cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thu lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo (gọi tắt là cơ quan thu) có trách nhiệm đăng ký, kê khai, nộp lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

2. Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 70% (bảy mươi phần trăm) tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho việc thu lệ phí như sau:

- Chi in hồ sơ, giấy phép;

- Chi phục vụ trực tiếp cho việc thu lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

- Chi thẩm định thực tế;

- Chi cho công tác phối hợp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28/02/2007 của Bộ Văn hoá Thông tin - Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông;

- Chi mua sắm và sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp công tác thu lệ phí;

- Chi kiểm tra, chấn chỉnh việc thực hiện giấy phép thực hiện quảng cáo và những vi phạm trong hoạt động quảng cáo;

- Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên thẩm định và nhân viên thu lệ phí trong đơn vị. Mức trích 2 quỹ khen thưởng, phúc lợi bình quân 1 năm, một người tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và không quá 2 tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn năm trước;

- Chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc cấp giấy phép và thu lệ phí.

Toàn bộ số tiền lệ phí được trích theo quy định trên đây, cơ quan thu lệ phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định và quyết toán năm; nếu sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

3. Tổng số tiền lệ phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ nêu tại khoản 2 Điều 2 trên đây, số còn lại (30%) cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước (theo chương, loại, khoản tương ứng, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành).

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký; Thông tư này thay thế Thông tư số 67/2004/TT-BTC ngày 07/7/2004 và Thông tư số 64/2008/TT-BTC ngày 18/7/2008 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo.

2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 154/2009/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 154/2009/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 30/07/2009
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày công báo: 18/08/2009
Số công báo: Từ số 387 đến số 388
Ngày hiệu lực: 13/09/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 154/2009/TT-BTC quy định chế độ thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký