Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư 154-HĐBT được Hội đồng Bộ trưởng ban hành ngày 10 tháng 10 năm 1989 nhằm hướng dẫn chi tiết về tổ chức và hoạt động của Uỷ ban nhân dân các cấp, căn cứ vào Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 1989. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc kiện toàn bộ máy chính quyền địa phương, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới.

Phạm vi áp dụng của Thông tư bao gồm toàn bộ hệ thống Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (và thành phố trực thuộc trung ương), cấp huyện (và quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), cấp xã (và phường, thị trấn) trên phạm vi cả nước. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các thành viên Uỷ ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong bộ máy hành chính nhà nước địa phương.

Cơ cấu tổ chức và số lượng thành viên Uỷ ban nhân dân các cấp

  • Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương: Số lượng thành viên dao động từ 9 đến 11 người (riêng đối với Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, số lượng thành viên không quá 13 người). Cơ cấu bao gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Thư ký và các Uỷ viên là người đứng đầu một số cơ quan chuyên môn quan trọng.
  • Uỷ ban nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Số lượng thành viên được quy định từ 7 đến 9 người, bao gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Thư ký và các Uỷ viên.
  • Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn: Số lượng thành viên từ 5 đến 7 người, bao gồm Chủ tịch, một Phó Chủ tịch, Thư ký và các Uỷ viên phụ trách các mảng công tác trọng yếu tại địa phương.

Nguyên tắc hoạt động và chế độ làm việc của Uỷ ban nhân dân

  • Nguyên tắc tập trung dân chủ: Uỷ ban nhân dân hoạt động theo chế độ kết hợp trách nhiệm của tập thể Uỷ ban nhân dân với trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân.
  • Chế độ hội họp: Uỷ ban nhân dân họp thường kỳ mỗi tháng ít nhất một lần để thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tập thể. Các quyết định của Uỷ ban nhân dân phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.
  • Thông tin và báo cáo: Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất lên cơ quan hành chính nhà nước cấp trên trực tiếp và Hội đồng nhân dân cùng cấp về tình hình thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng tại địa phương.

Nhiệm vụ, quyền hạn của các chức danh chủ chốt trong Uỷ ban nhân dân

  • Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: Là người lãnh đạo và điều hành toàn bộ hoạt động của Uỷ ban nhân dân, chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; đồng thời cùng tập thể Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên.
  • Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: Giúp việc cho Chủ tịch, được phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác cụ thể và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về phần việc được giao. Khi Chủ tịch vắng mặt, một Phó Chủ tịch được uỷ quyền thay mặt Chủ tịch điều hành công việc của Uỷ ban.
  • Thư ký Uỷ ban nhân dân: Chịu trách nhiệm quản lý công việc hành chính, chuẩn bị chương trình nghị sự, ghi biên bản các phiên họp, đôn đốc thực hiện các quyết định của Uỷ ban nhân dân và phối hợp với các cơ quan chuyên môn để bảo đảm hoạt động thông suốt của bộ máy.

Mối quan hệ công tác của Uỷ ban nhân dân các cấp

  • Đối với Hội đồng nhân dân cùng cấp: Uỷ ban nhân dân là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, chịu sự giám sát trực tiếp và có nghĩa vụ báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tại các kỳ họp.
  • Đối với cơ quan nhà nước cấp trên: Uỷ ban nhân dân chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp (và của Hội đồng Bộ trưởng đối với cấp tỉnh), chấp hành nghiêm chỉnh các nghị quyết, quyết định, chỉ thị của cấp trên.
  • Đối với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân: Uỷ ban nhân dân phối hợp chặt chẽ để phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tạo điều kiện để các tổ chức này tham gia quản lý nhà nước, chăm lo đời sống và giải quyết các kiến nghị chính đáng của nhân dân.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 154-HĐBT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành (ngày 10 tháng 10 năm 1989). Các quy định trước đây của Hội đồng Bộ trưởng và các bộ, ngành liên quan đến tổ chức và hoạt động của Uỷ ban nhân dân các cấp trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 154-HĐBT

Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 1989

THÔNG TƯ

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 154-HĐBT NGÀY 25-9-1989 HƯỚNG DẪN VỀ TỔ CHỨC UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP

Ngày 30 tháng 6 năm 1989, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ V, đã thông qua Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân. Căn cứ vào điều 48 của Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân, Hội đồng Bộ trưởng hướng dẫn một số điểm thi hành Luật nói trên như sau :

1. Về số lượng và cơ cấu Uỷ ban Nhân dân các cấp.

a) Số lượng thành viên Uỷ ban Nhân dân. Điều 48 luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân đã ghi mức tối thiểu và tối đa số lượng thành viên Uỷ ban Nhân dân từng cấp. Căn cứ vào tình hình cụ thể ở địa phương, và trong phạm vi quy định của Luật, mỗi cấp ấn định số lượng thành viên Uỷ ban Nhân dân đủ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, càng gọn càng tốt, không nhất thiết lấy mức tối đa.

b) Số Phó Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân mỗi cấp :

- Cấp tỉnh và tương đương có từ 3 đến 4 Phó Chủ tịch; riêng Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có từ 4 đến 5 Phó Chủ tịch.

- Cấp huyện và tương đương có 2 Phó Chủ tịch. Cấp quận ở nội thành Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có thể có 3 Phó Chủ tịch.

- Cấp xã và tương đương có 1 Phó Chủ tịch.

c) Phân công trong Uỷ ban Nhân dân các cấp :

- Cấp tỉnh và tương đương :

Chủ tịch phụ trách chung.

Các Phó Chủ tịch thì phân công 1 hoặc 2 đồng chí phụ trách kinh tế, một đồng chí phụ trách văn hoá xã hội. Nếu có 2 Phó Chủ tịch phụ trách kinh tế thì 1 đồng chí phụ trách kinh tế tổng hợp, 1 đồng chí phụ trách sản xuất kinh doanh. Tuỳ điều kiện cụ thể ở từng nơi, có thể phân công 1 Phó Chủ tịch phụ trách nội chính, hoặc đồng chí Chủ tịch trực tiếp chỉ đạo công tác này.

Đồng chí Phó Chủ tịch thường trực nên trực tiếp phụ trách lĩnh vực kinh tế tổng hợp.

Riêng Thủ đô Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh cần phân công 1 Phó Chủ tịch phụ trách công tác quản lý đô thị.

Các Uỷ viên Uỷ ban Nhân dân thì tuỳ tình hình cụ thể mà phân công phụ trách các lĩnh vực Kế hoạch, Tài chính, Thanh tra, Văn hoá thông tin, Công an, Quân sự và một số lĩnh vực khác. Uỷ viên Uỷ ban Nhân dân trực tiếp làm Giám đốc Sở hoặc Uỷ ban trực thuộc Uỷ ban Nhân dân.

- Cấp huyện và tương đương :

Chủ tịch phụ trách chung.

ở các huyện, thị xã thì 1 Phó Chủ tịch thường trực phụ trách kinh tế, 1 Phó Chủ tịch phụ trách văn hoá xã hội. ở các quận nội thành Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh nếu có 3 Phó Chủ tịch thì phân công 2 đồng chí phụ trách kinh tế và quản lý đô thị, 1 đồng chí phụ trách văn hoá xã hội. Công tác nội chính do đồng chí Phó Chủ tịch phụ trách văn hoá xã hội kiêm hoặc đồng chí Chủ tịch trực tiếp chỉ đạo

Các Uỷ viên khác thì phân công phụ trách các lĩnh vực Kế hoạch, Tài chính, Công an, Quân sự, Văn hoá thông tin,... trực tiếp làm Trưởng phòng, Trưởng ban thuộc Uỷ ban Nhân dân.

- Cấp xã và tương đương :

Chủ tịch phụ trách chung và trực tiếp chỉ đạo các vấn đề kinh tế. Một Phó Chủ tịch phụ trách các mặt công tác văn hoá, xã hội, nội chính

Các Uỷ viên khác của Uỷ ban Nhân dân xã, phường thì tuỳ tình hình cụ thể ở địa phương mà Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương hướng dẫn cụ thể sự phân công cho thích hợp.

Về tiêu chuẩn thành viên Uỷ ban Nhân dân các cấp. Uỷ viên Uỷ ban Nhân dân phải là người có phẩm chất chính trị, có uy tín trong Nhân dân, có năng lực tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban Nhân dân, có kiến thức quản lý Nhà nước, nắm vững pháp luật, chính sách, đã được đào tạo chính quy hoặc bồi dưỡng tại chức ở các trường quản lý hành chính ở trung ương và địa phương. Theo Luật định, Uỷ viên Uỷ ban Nhân dân không nhất thiết phải là đại biểu Hội đồng Nhân dân.

2. Chế độ làm việc của Uỷ ban Nhân dân.

- Uỷ ban Nhân dân các cấp làm việc theo nguyên tắc tập thể, bàn bạc và quyết định tập thể các chủ trương quan trọng, bảo đảm và phát huy trách nhiệm, quyền hạn của tập thể Uỷ ban, đồng thời đề cao trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân. Chủ tịch là người đứng đầu Uỷ ban Nhân dân, chịu trách nhiệm trực tiếp trước Hội đồng Nhân dân địa phương và Hội đồng Bộ trưởng hoặc Uỷ ban Nhân dân cấp trên.

- Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân và các Phó Chủ tịch là bộ phận thường trực của Uỷ ban Nhân dân để chỉ đạo công việc hàng ngày của Uỷ ban và chuẩn bị các vấn đề quan trọng để tập thể Uỷ ban bàn và quyết định. Thường trực là cách làm việc, không phải là một tổ chức, không phải là một cấp, cho nên không có các quyết định lấy danh nghĩa thường trực Uỷ ban Nhân dân, Phó Chủ tịch cũng không phải là một cấp. Phó Chủ tịch giải quyết công việc theo sự uỷ nhiệm của Chủ tịch, với danh nghĩa và quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân.

- Về quan hệ công tác giữa Uỷ ban Nhân dân và Thường trực Hội đồng Nhân dân, giữa Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân và Chủ tịch Hội đồng Nhân dân , Hội đồng Nhà nước sẽ có hướng dẫn riêng.

- Mỗi Uỷ ban Nhân dân, với tinh thần đổi mới phong cách làm việc theo cơ chế quản lý mới, cần xây dựng quy chế làm việc cụ thể của Uỷ ban, định rõ các mối quan hệ về phân công trách nhiệm và cách làm việc trong nội bộ Uỷ ban; quan hệ giữa Uỷ ban và các Sở, Phòng, Ban trực thuộc Uỷ ban, quan hệ giữa Uỷ ban và Hội đồng Nhân dân, nhằm thực hiện đầy đủ trách nhiệm và quyền hạn cơ quan chấp hành của Hội đồng Nhân dân, cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương.

Nguyễn Khánh

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 154-HĐBT-1989 hướng dẫn về tổ chức Uỷ ban nhân dân các cấp do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Số hiệu: 154-HĐBT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 25/09/1989
Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
Người ký: Nguyễn Khánh
Ngày công báo: 15/10/1989
Số công báo: Số 19
Ngày hiệu lực: 10/10/1989
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 154-HĐBT-1989 hướng dẫn về tổ chức U...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký