Thông tư 16/2010/TT-BTP do Bộ Tư pháp ban hành hướng dẫn chi tiết việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam và không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định chi tiết về thủ tục, thẩm quyền và trình tự ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết tại nước ngoài. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Công dân Việt Nam.
- Người nước ngoài đã đăng ký kết hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, sau đó tiến hành ly hôn ở nước ngoài.
Nguyên tắc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài
Việc ghi chú ly hôn vào sổ hộ tịch phải tuân thủ các nguyên tắc pháp lý chặt chẽ sau:
- Các bản án, quyết định ly hôn, bản thỏa thuận ly hôn hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp (không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam và không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam) được ghi vào sổ hộ tịch theo quy định tại Thông tư này.
- Giấy tờ ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước đã ký Hiệp định tương trợ tư pháp với Việt Nam cấp được coi là căn cứ trực tiếp để ghi vào sổ hộ tịch.
- Đối với các nước chưa ký Hiệp định tương trợ tư pháp với Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp sẽ quyết định việc ghi vào sổ hộ tịch theo nguyên tắc có đi có lại sau khi tham khảo ý kiến của Bộ Ngoại giao.
Các trường hợp phải làm thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn
Đương sự phải thực hiện thủ tục ghi chú ly hôn trong các trường hợp sau:
- Công dân Việt Nam đã ly hôn ở nước ngoài và trở về thường trú tại Việt Nam.
- Các trường hợp đã đăng ký kết hôn hoặc ghi chú việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, sau đó ly hôn ở nước ngoài.
- Các trường hợp có yêu cầu kết hôn tại Việt Nam mà trước đó đã ly hôn ở nước ngoài.
- Các trường hợp khác theo yêu cầu của đương sự. Đối với người đã qua nhiều lần ly hôn thì chỉ phải làm thủ tục ghi chú cho lần ly hôn gần nhất.
Thẩm quyền ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn
Thẩm quyền giải quyết việc ghi chú ly hôn được phân định cụ thể như sau:
- Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Nơi đương sự đã đăng ký kết hôn hoặc ghi chú việc kết hôn trước đây. Việc xác định nơi đăng ký kết hôn căn cứ vào Tờ khai của đương sự.
- Trường hợp kết hôn trước đây tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài:
- Nếu công dân Việt Nam đã về thường trú tại Việt Nam: Thẩm quyền thuộc Sở Tư pháp nơi công dân đó thường trú.
- Nếu công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài và việc ghi chú không nhằm mục đích kết hôn: Thẩm quyền thuộc Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh.
- Nếu việc ghi chú nhằm mục đích kết hôn: Thẩm quyền thuộc Sở Tư pháp nơi đương sự nộp hồ sơ đăng ký kết hôn mới.
Hồ sơ yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn
Đương sự cần chuẩn bị 02 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Tư pháp có thẩm quyền. Hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo mẫu quy định.
- Bản sao Bản án/Quyết định ly hôn, Bản thỏa thuận ly hôn đã có hiệu lực pháp luật hoặc các giấy tờ khác do cơ quan nước ngoài cấp công nhận việc ly hôn. Các giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và chứng thực hợp lệ.
- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế để chứng minh nhân thân.
- Bản sao hộ khẩu để chứng minh thẩm quyền (đối với trường hợp công dân về thường trú tại Việt Nam).
- Văn bản ủy quyền hợp lệ nếu đương sự ủy quyền cho người khác thực hiện. Miễn văn bản ủy quyền nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người ủy quyền.
Trình tự, thủ tục giải quyết
Quy trình xử lý hồ sơ ghi chú ly hôn được thực hiện theo các bước và thời hạn nghiêm ngặt:
- Bước 1: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi công văn kèm theo 01 bộ hồ sơ cho Bộ Tư pháp (Vụ Hành chính tư pháp) để xin ý kiến.
- Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Bộ Tư pháp xem xét điều kiện ghi chú. Nếu đủ điều kiện (không thuộc trường hợp không công nhận theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự), Bộ Tư pháp gửi công văn cho Sở Tư pháp để thực hiện ghi chú. Nếu không đủ điều kiện, Bộ Tư pháp trả lại hồ sơ và giải thích lý do bằng văn bản.
- Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn đồng ý của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp thực hiện ghi vào sổ hộ tịch và cấp cho đương sự Giấy xác nhận. Trường hợp không đủ điều kiện, Sở Tư pháp trả lời bằng văn bản và trả lại hồ sơ cho đương sự.
Cách ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn
Phương thức ghi chép và thông báo thông tin hộ tịch được quy định chi tiết:
- Việc ly hôn được ghi vào cột ghi chú của Sổ đăng ký kết hôn trước đây, thể hiện rõ: hình thức văn bản ly hôn; số; ngày, tháng, năm có hiệu lực pháp luật; tên cơ quan nước ngoài công nhận việc ly hôn và số, ngày, tháng, năm công văn của Bộ Tư pháp.
- Nếu trước đây đăng ký kết hôn tại UBND cấp huyện hoặc cấp xã, Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các cơ quan này để ghi chú tiếp vào Sổ đăng ký kết hôn.
- Nếu trước đây đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, thông báo được gửi cho Cơ quan đại diện đó. Trường hợp sổ đã chuyển lưu tại Bộ Ngoại giao, Cơ quan đại diện có trách nhiệm thông báo tiếp cho Bộ Ngoại giao để ghi chú.
- Trường hợp kết hôn tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nhưng chưa làm thủ tục ghi chú kết hôn, hoặc kết hôn trong nước nhưng Sổ đăng ký kết hôn không còn lưu trữ, Sở Tư pháp sẽ ghi đồng thời cả hai việc kết hôn và ly hôn vào Sổ đăng ký kết hôn đang sử dụng tại Sở Tư pháp.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 16/2010/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2010. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc các vấn đề mới, các Sở Tư pháp và cơ quan liên quan có trách nhiệm kịp thời báo cáo về Bộ Tư pháp để được hướng dẫn và giải quyết.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2010/TT-BTP | Hà Nội, ngày 8 tháng 10 năm 2010 |
HƯỚNG DẪN VIỆC GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC LY HÔN ĐÃ TIẾN HÀNH Ở NƯỚC NGOÀI
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Để bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của công dân Việt Nam và người nước ngoài đã đăng ký kết hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam sau đó ly hôn tại nước ngoài; Bộ Tư pháp tạm thời hướng dẫn việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam và không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam như sau:
Thông tư này hướng dẫn chi tiết việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam và không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam.
Đối tượng điều chỉnh của Thông tư này là:
1. Công dân Việt Nam.
2. Người nước ngoài đăng ký kết hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, sau đó ly hôn ở nước ngoài.
Điều 3. Nguyên tắc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài
1. Những Bản án/Quyết định ly hôn, Bản thỏa thuận ly hôn hoặc những giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam và không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam, thì được ghi vào sổ hộ tịch theo hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Bản án/Quyết định ly hôn, Bản thỏa thuận ly hôn hoặc những giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của những nước đã ký với Việt Nam Hiệp định tương trợ tư pháp về vấn đề này cấp được coi là căn cứ cho việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài.
3. Đối với các nước chưa ký với Việt Nam Hiệp định tương trợ tư pháp về vấn đề này, sau khi tham khảo ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo nguyên tắc có đi có lại.
Điều 4. Những trường hợp phải làm thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài
1. Công dân Việt Nam đã ly hôn ở nước ngoài về thường trú tại Việt Nam.
2. Các trường hợp đã đăng ký việc kết hôn hoặc ghi chú việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, sau đó ly hôn ở nước ngoài.
3. Các trường hợp có yêu cầu kết hôn ở Việt Nam mà trước đó đã ly hôn ở nước ngoài;
4. Các trường hợp khác, nếu đương sự có yêu cầu.
Đối với những trường hợp đã qua nhiều lần ly hôn, thì chỉ phải làm thủ tục ghi chú việc ly hôn gần nhất.
Điều 5. Thẩm quyền ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài
1. Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Sở Tư pháp) mà trong phạm vi tỉnh, thành phố đó đương sự đã đăng ký kết hôn hoặc ghi chú việc kết hôn trước đây, thực hiện ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài.
Việc xác định nơi đăng ký kết hôn hoặc ghi chú việc kết hôn trước đây được căn cứ vào Tờ khai của đương sự khi làm thủ tục ghi chú việc ly hôn.
2. Trong trường hợp công dân Việt Nam ở nước ngoài về thường trú tại Việt Nam, có yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn mà việc kết hôn trước đây đã được đăng ký tại Cơ quan Đại diện Việt Nam ở nước ngoài, thì việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn được thực hiện tại Sở Tư pháp, nơi công dân Việt Nam thường trú.
3. Trong trường hợp công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn mà việc kết hôn trước đó đã được đăng ký tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, thì việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn được thực hiện tại Sở Tư pháp, nơi công dân Việt Nam cư trú trước khi xuất cảnh, nếu việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn không nhằm mục đích kết hôn.
Trong trường hợp việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn nhằm mục đích kết hôn, thì thẩm quyền ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn là Sở Tư pháp, nơi đương sự nộp hồ sơ đăng ký kết hôn.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT HỒ SƠ YÊU CẦU GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC LY HÔN ĐÃ TIẾN HÀNH Ở NƯỚC NGOÀI
Điều 6. Hồ sơ yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài
1. Hồ sơ yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài bao gồm:
a) Tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Bản sao Bản án/Quyết định ly hôn của Toà án nước ngoài đã có hiệu lực thi hành; bản sao Bản thoả thuận ly hôn do Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của nước ngoài công nhận đã có hiệu lực thi hành hoặc bản sao các giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp công nhận việc ly hôn;
c) Bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế để chứng minh nhân thân của người có đơn yêu cầu;
d) Bản sao hộ khẩu để chứng minh thẩm quyền ghi chú việc ly hôn theo hướng dẫn tại
2. Hồ sơ nêu trên được lập thành 02 bộ, gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Sở Tư pháp có thẩm quyền nêu tại
Người đề nghị ghi chú có thể uỷ quyền cho người khác thực hiện việc ghi chú. Việc uỷ quyền phải bằng văn bản và phải được chứng thực hợp lệ. Nếu người được uỷ quyền là ông, bà, cha, mẹ, vợ/chồng, con, anh, chị, em ruột của người uỷ quyền thì không cần phải có văn bản uỷ quyền.
Điều 7. Trình tự, thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi Công văn, kèm theo 01 bộ hồ sơ cho Bộ Tư pháp (Vụ Hành chính tư pháp) để cho ý kiến về điều kiện ghi chú.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Bộ Tư pháp xem xét việc cho ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài. Nếu xét thấy bản án, quyết định ly hôn, bản thỏa thuận ly hôn không thuộc các trường hợp quy định tại
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Công văn của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp thực hiện việc ghi vào sổ hộ tịch và cấp cho đương sự Giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp không đủ điều kiện để ghi chú thì phải trả lời bằng văn bản và trả lại hồ sơ cho đương sự.
Điều 8. Cách ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài
1. Việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài được thực hiện như sau:
Việc ly hôn được ghi vào cột ghi chú của Sổ đăng ký kết hôn trước đây. Khi ghi vào sổ phải ghi rõ hình thức văn bản ly hôn; số; ngày, tháng, năm công nhận việc ly hôn đã có hiệu lực pháp luật; tên Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của nước ngoài công nhận việc ly hôn và số, ngày, tháng, năm Công văn của Bộ Tư pháp.
Trường hợp trước đây đương sự đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, thì sau khi ghi chú, Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký kết hôn để ghi chú tiếp vào Sổ đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
Trong trường hợp trước đây đương sự đã đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, thì thông báo được gửi cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, nơi đã đăng ký kết hôn; nếu Sổ đăng ký kết hôn đã chuyển lưu 01 quyển tại Bộ Ngoại giao, thì Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thông báo tiếp cho Bộ Ngoại giao để ghi chú vào Sổ đăng ký kết hôn lưu tại Bộ Ngoại giao.
2. Trong trường hợp người có yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn mà việc kết hôn trước đây thực hiện tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài mà chưa làm thủ tục ghi chú việc kết hôn, thì Sở Tư pháp ghi đồng thời hai việc kết hôn và ly hôn vào Sổ đăng ký kết hôn sử dụng tại Sở Tư pháp.
Trong trường hợp đương sự đã đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở trong nước, nhưng Sổ đăng ký kết hôn không còn lưu trữ được, thì việc ghi vào sổ việc ly hôn cũng được thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều này.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2010.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh những việc mới, các Sở Tư pháp, các cơ quan có liên quan cần kịp thời báo cáo về Bộ Tư pháp để được hướng dẫn./.
- 1 Thông tư 02a/2015/TT-BTP hướng dẫn thi hành Nghị định 126/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 2 Quyết định 134/QĐ-BTP năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp năm 2015
- 3 Quyết định 156/QĐ-BTP năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp kỳ 2014-2018
- 1 Thông tư 02a/2015/TT-BTP hướng dẫn thi hành Nghị định 126/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 2 Quyết định 134/QĐ-BTP năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp năm 2015
- 3 Quyết định 156/QĐ-BTP năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp kỳ 2014-2018
- 1 Thông tư 02a/2015/TT-BTP hướng dẫn thi hành Nghị định 126/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 2 Quyết định 134/QĐ-BTP năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp năm 2015
- 3 Quyết định 156/QĐ-BTP năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp kỳ 2014-2018