Thông tư 16/2012/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành quy định chi tiết về các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình vệ sinh và chế độ kiểm tra nhằm kiểm soát chất lượng thực phẩm từ khâu nguyên liệu, chế biến, bảo quản cho đến khâu vận chuyển và phân phối ra thị trường.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh các nhóm sản phẩm sau đây:
- Thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng.
- Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.
- Nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai.
- Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ (quy mô hộ gia đình, hộ cá thể có hoặc không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.
Điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm chức năng, vi chất dinh dưỡng, phụ gia và chất hỗ trợ chế biến
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị và con người: Phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định chung về điều kiện an toàn thực phẩm quy định tại Thông tư số 15/2012/TT-BYT của Bộ Y tế.
- Yêu cầu về nguyên liệu: Nguyên liệu dùng trong sản xuất phải bảo đảm an toàn, còn hạn sử dụng và phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Các nguyên liệu ban đầu của thực phẩm tăng cường vi chất phải giữ nguyên thuộc tính vốn có, không tương tác tạo ra chất độc hại. Chỉ được bổ sung vitamin, khoáng chất, chất vi lượng thuộc danh mục cho phép của Bộ Y tế với hàm lượng an toàn.
- Phụ gia và chất hỗ trợ chế biến: Phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, nằm trong danh mục được phép sử dụng và bảo đảm an toàn.
- Bao bì chứa đựng: Phải chắc chắn, an toàn, không thôi nhiễm chất độc hại, không làm ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm và không bị ô nhiễm bởi các tác nhân gây hại.
Điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm chức năng, vi chất dinh dưỡng, phụ gia và chất hỗ trợ chế biến
- Cơ sở vật chất và nhân sự: Đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chung tại Thông tư số 15/2012/TT-BYT.
- Nguồn gốc sản phẩm: Sản phẩm kinh doanh phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, còn hạn sử dụng. Cơ sở phải thiết lập hệ thống sổ sách, hóa đơn, chứng từ, hợp đồng để lưu giữ thông tin, bảo đảm khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
- Nguồn nước vệ sinh: Nước sạch dùng để vệ sinh trang thiết bị, dụng cụ và vệ sinh cơ sở phải được kiểm tra chất lượng định kỳ ít nhất 1 lần/năm.
Quy định về bảo quản và vận chuyển thực phẩm
- Bảo quản thực phẩm: Cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo quản nguyên liệu, phụ gia và thành phẩm phải tuân thủ Điều 4 Thông tư số 15/2012/TT-BYT. Người tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm trong kho bảo quản phải đáp ứng các tiêu chuẩn về sức khỏe và kiến thức an toàn thực phẩm.
- Vận chuyển thực phẩm:
- Thiết bị chứa đựng phải kín, ngăn cách với môi trường bên ngoài để tránh bụi bẩn, côn trùng xâm nhập.
- Thiết bị vận chuyển chuyên dụng và dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm phải làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm, dễ làm sạch.
- Phải trang bị đầy đủ thiết bị kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm, thông gió theo yêu cầu của nhà sản xuất trong suốt quá trình vận chuyển.
- Phải ban hành nội quy vận chuyển an toàn thực phẩm; có biên bản giao nhận cụ thể đối với thực phẩm có yêu cầu bảo quản đặc biệt.
- Không vận chuyển thực phẩm chung với hàng hóa độc hại hoặc các chất có nguy cơ gây nhiễm chéo.
Điều kiện đối với cơ sở sản xuất nước khoáng thiên nhiên đóng chai
- Bố trí mặt bằng: Các khu vực súc rửa chai, lọc, khử trùng, chiết rót, đóng chai, dán nhãn và bảo quản phải thiết kế theo nguyên tắc một chiều, tách biệt hoàn toàn để tránh ô nhiễm chéo.
- Nhà xưởng: Xây dựng kiên cố; tường và trần phẳng, sáng màu, dễ vệ sinh; phần tường không thấm nước phải cao tối thiểu 2 mét; sàn nhà phẳng và thoát nước tốt.
- Khu vực chiết rót: Phải kín, biệt lập và trang bị hệ thống diệt khuẩn không khí chuyên dụng.
- Vệ sinh định kỳ: Nhà xưởng, thiết bị phải vệ sinh thường xuyên và tiến hành tổng vệ sinh toàn cơ sở ít nhất 1 lần/Quý.
- Hệ thống thiết bị: Dây chuyền sản xuất phải khép kín. Thiết bị tiếp xúc trực tiếp với nước phải làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm. Công nghệ tiệt trùng sản phẩm và bao bì (như tia cực tím) không được làm ảnh hưởng đến chất lượng nước.
- Quy định về bao bì:
- Nắp chai và chai nhựa dưới 10 lít chỉ được sử dụng một lần, không tái sử dụng.
- Bình nhựa từ 10 lít trở lên và chai thủy tinh được phép tái sử dụng nhưng phải được làm sạch, diệt khuẩn và xúc rửa kỹ trước khi chiết rót.
- Chai, bình sau khi rửa sạch phải úp ngược để tránh bụi bẩn (trừ máy rửa tự động) và phải tráng lại bằng chính nguồn nước đóng chai trước khi chiết rót.
- Nguồn nước và khai thác: Nguồn nước khoáng phải nằm trong vành đai bảo vệ an toàn. Việc dẫn nước từ nguồn đến nơi xử lý, đóng chai phải thực hiện bằng hệ thống đường ống kín, liên tục, bảo đảm tiêu chuẩn theo QCVN 6-1:2010/BYT.
- Kiểm soát chất lượng: Cơ sở phải có bộ phận giám sát vệ sinh chai bình, chất lượng nước và lưu trữ đầy đủ hồ sơ xét nghiệm nước nguồn, nước thành phẩm.
Điều kiện đối với cơ sở sản xuất và kinh doanh nước uống đóng chai
- Sản xuất nước uống đóng chai: Tuân thủ các quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị, vệ sinh và bao bì tương tự như cơ sở nước khoáng thiên nhiên đóng chai. Công nghệ tiệt trùng sử dụng tia cực tím, khí ozone hoặc công nghệ khác không gây hại cho sản phẩm. Nguồn nước sử dụng phải đạt QCVN 02:2009/BYT. Cơ sở phải có bộ phận kiểm soát chất lượng và lưu trữ hồ sơ xét nghiệm từ nước nguồn đến thành phẩm theo QCVN 01:2009/BYT.
- Kinh doanh nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai: Phải tuân thủ các quy định về điều kiện kinh doanh thực phẩm chung được quy định tại Thông tư số 15/2012/TT-BYT.
Yêu cầu đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm
- Cơ sở sản xuất: Phải tuân thủ các điều khoản quy định về nhà xưởng, trang thiết bị và nhân sự tại Thông tư số 15/2012/TT-BYT. Nguyên liệu sản xuất bao bì phải an toàn, không thôi nhiễm chất độc hại hoặc mùi vị lạ vào thực phẩm. Sản phẩm hoàn thành phải chắc chắn, đạt quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Các chất phụ gia dùng trong sản xuất bao bì phải rõ nguồn gốc và an toàn.
- Cơ sở kinh doanh: Đáp ứng đầy đủ các điều kiện chung về kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Thông tư số 15/2012/TT-BYT.
Quy định đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ
- Địa điểm và cơ sở vật chất: Phải có khoảng cách an toàn với các nguồn gây ô nhiễm, độc hại. Phải có đủ nước sạch đạt QCVN 01:2009/BYT cho sản xuất và QCVN 02:2009/BYT cho kinh doanh. Duy trì quy trình vệ sinh thường xuyên.
- Nguyên liệu và truy xuất nguồn gốc: Nguyên liệu, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến và bao bì phải có nguồn gốc rõ ràng, bảo đảm an toàn. Cơ sở phải lưu giữ sổ sách, hóa đơn, chứng từ để phục vụ việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
- Trang thiết bị và dụng cụ: Đầy đủ thiết bị phù hợp, làm bằng vật liệu không độc hại, dễ làm vệ sinh. Có đủ dụng cụ thu gom, xử lý chất thải theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Nhân sự trực tiếp: Người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh phải tuân thủ các quy định về sức khỏe và kiến thức an toàn thực phẩm tại Thông tư số 15/2012/TT-BYT.
Chế độ kiểm tra an toàn thực phẩm
- Kiểm tra định kỳ:
- Không quá 2 lần/năm đối với cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm và có thêm các chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng như GMP, HACCP, ISO 22000 hoặc tương đương.
- Không quá 3 lần/năm đối với cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm thông thường.
- Không quá 4 lần/năm đối với các cơ sở không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
- Kiểm tra đột xuất: Được thực hiện khi cơ sở có dấu hiệu vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm, xảy ra sự cố an toàn thực phẩm liên quan, hoặc theo các đợt kiểm tra cao điểm do cơ quan cấp trên chỉ đạo.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 16/2012/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2012. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các văn bản sau đây chính thức bị bãi bỏ:
- Quyết định số 39/2005/QĐ-BYT ngày 28 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy định về các điều kiện vệ sinh chung đối với cơ sở sản xuất thực phẩm.
- Quyết định số 01/2005/QĐ-BYT ngày 07 tháng 01 năm 2005 của Bộ Y tế ban hành Quy định điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, chế biến nước giải khát.
- Quyết định số 02/2005/QĐ-BYT ngày 07 tháng 01 năm 2005 của Bộ Y tế ban hành Quy định về quản lý chất lượng vệ sinh an toàn nước khoáng thiên nhiên đóng chai.
Về trách nhiệm thi hành, Cục An toàn thực phẩm chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện trên phạm vi toàn quốc. Ở địa phương, Sở Y tế và Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định tại Thông tư này trên địa bàn quản lý.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2012/TT-BYT | Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2012 |
Căn cứ Luật an toàn thực phẩm năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 08 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.
Thông tư này quy định điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm; cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế (sau đây gọi tắt là cơ sở).
Trong Thông tư này các thuật ngữ được hiểu như sau:
1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ là cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm ở quy mô hộ gia đình, hộ cá thể có hoặc không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thực phẩm.
2. Điều kiện bảo quản đặc biệt đối với thực phẩm là việc sử dụng các trang thiết bị để điều chỉnh, duy trì các yêu cầu về nhiệt độ, khoảng nhiệt độ, độ ẩm và các yếu tố khác trong bảo quản sản phẩm của nhà sản xuất nhằm bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm.
1. Đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ và người trực tiếp sản xuất thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm tuân thủ theo các yêu cầu quy định tại các điều 1, 2, 3 và 4 Thông tư số 15/2012/TT-BYT ngày 12 tháng 09 năm 2012 của Bộ Y tế quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
2. Đối với nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm và bao bì chứa đựng thực phẩm:
a) Nguyên liệu dùng sản xuất thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm tại cơ sở phải bảo đảm an toàn theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, quy định an toàn thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền và phải còn hạn sử dụng;
b) Nguyên liệu ban đầu dùng để sản xuất thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng phải bảo đảm an toàn và giữ nguyên các thuộc tính vốn có của nó. Các nguyên liệu tạo thành thực phẩm không được tương tác với nhau để tạo ra các sản phẩm gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người. Chỉ được sản xuất, chế biến thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng là vitamin, chất khoáng, chất vi lượng vào thực phẩm với hàm lượng không gây hại đến sức khỏe người tiêu dùng và trong danh mục của Bộ Y tế;
c) Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm sử dụng trong sản xuất thực phẩm phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, thuộc danh mục được phép sử dụng theo quy định của Bộ Y tế và bảo đảm an toàn theo quy định;
d) Bao bì chứa đựng thực phẩm phải bảo đảm chắc chắn, an toàn, không thôi nhiễm các chất độc hại, không làm ảnh hưởng đến chất lượng và an toàn thực phẩm, không bị ô nhiễm các tác nhân gây ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu dùng.
Điều 4. Điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh
1. Đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ và người trực tiếp kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm tuân thủ theo các yêu cầu quy định tại các điều 5, 6, 7 và 8 Thông tư số 15/2012/TT-BYT ngày 12 tháng 09 năm 2012 của Bộ Y tế quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
2. Đối với nguyên liệu, sản phẩm thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm kinh doanh tại cơ sở phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, các quy định an toàn thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền và phải còn hạn sử dụng; phải có sổ sách ghi chép, hợp đồng, hóa đơn, chứng từ lưu giữ thông tin liên quan đến việc mua bán bảo đảm truy xuất được nguồn gốc thực phẩm kinh doanh.
3. Nguồn nước sạch để vệ sinh trang thiết bị, dụng cụ và vệ sinh tại cơ sở phải được kiểm tra chất lượng, vệ sinh ít nhất 1 lần/năm.
Điều 5. Điều kiện an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm
1. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo quản nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thực phẩm: Tuân thủ theo các yêu cầu quy định tại Điều 4 của Thông tư số 15/2012/TT-BYT ngày 12 tháng 09 năm 2012 của Bộ Y tế quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
2. Điều kiện đối với người tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm: Tuân thủ theo các yêu cầu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 7 Thông tư số 15/2012/TT-BYT ngày 12 tháng 09 năm 2012 của Bộ Y tế quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Điều 6. Điều kiện an toàn thực phẩm trong quá trình vận chuyển thực phẩm
1. Thiết bị chứa đựng thực phẩm phải ngăn cách với môi trường xung quanh, tránh sự xâm nhập của bụi, côn trùng; phù hợp với kích thước vận chuyển.
2. Thiết bị vận chuyển chuyên dụng và các dụng cụ chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm trong quá trình vận chuyển được chế tạo bằng vật liệu không làm ô nhiễm thực phẩm hoặc bao gói thực phẩm, dễ làm sạch.
3. Đủ thiết bị kiểm soát được nhiệt độ, độ ẩm, thông gió và các yếu tố ảnh hưởng tới an toàn thực phẩm theo yêu cầu kỹ thuật để bảo quản đối với từng loại thực phẩm theo yêu cầu của nhà sản xuất trong suốt quá trình vận chuyển.
4. Phải có nội quy quy định về chế độ bảo đảm an toàn thực phẩm trong vận chuyển thực phẩm; duy trì và kiểm soát chế độ bảo quản theo yêu cầu trong suốt quá trình vận chuyển đối với từng loại sản phẩm thực phẩm; đối với thực phẩm có yêu cầu bảo quản đặc biệt phải có giao nhận cụ thể giữa người tiếp nhận và người vận chuyển thực phẩm.
5. Thiết bị dụng cụ phải bảo đảm vệ sinh sạch sẽ trước, trong và sau khi vận chuyển thực phẩm; không vận chuyển thực phẩm cùng hàng hoá độc hại hoặc có thể gây nhiễm chéo ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn thực phẩm.
6. Đối với người tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm trong quá trình vận chuyển thực phẩm: Tuân thủ theo các yêu cầu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 7 Thông tư số 15/2012/TT-BYT ngày 12 tháng 09 năm 2012 của Bộ Y tế quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Điều 7. Cơ sở sản xuất nước khoáng thiên nhiên đóng chai
1. Đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ và người trực tiếp sản xuất nước khoáng thiên nhiên đóng chai: Tuân thủ theo các yêu cầu quy định tại các điều 1, 2, 3 và 4 Thông tư số 15/2012/TT-BYT ngày 12 tháng 09 năm 2012 của Bộ Y tế quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
2. Các khu vực súc rửa chai lọ, khu vực sản xuất (lọc, khử trùng, chiết rót, đóng chai, dán nhãn, in hạn trên bao bì sản phẩm), khu vực bảo quản nước khoáng thiên nhiên đóng chai phải được thiết kế và xây dựng theo nguyên tắc một chiều phù hợp với trình tự các công đoạn của dây chuyền sản xuất, bảo đảm tách biệt, tránh ô nhiễm chéo giữa các công đoạn hoặc khu vực khác.
3. Cơ sở sản xuất phải được xây dựng kiên cố, bề mặt tường và trần phải phẳng, sáng màu, dễ làm sạch; phần tường không thấm nước (bằng gạch men, kính, mê ca…) phải cao ít nhất là 2 mét; sàn nhà phẳng, thoát nước tốt, dễ vệ sinh.
4. Khu vực chiết rót nước khoáng thiên nhiên phải kín, tách biệt với các khu vực khác và được trang bị hệ thống diệt khuẩn không khí; có chế độ kiểm soát các thiết bị thường xuyên để đảm bảo luôn hoạt động tốt.
5. Nhà xưởng, trang thiết bị và dụng cụ dùng trong quá trình sản xuất phải được làm vệ sinh thường xuyên; phải tổng vệ sinh cơ sở ít nhất 1 lần/Quý.
6. Có hệ thống dây chuyền sản xuất khép kín; trang thiết bị, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp phải được làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm, phù hợp với yêu cầu công nghệ sản xuất, dễ làm sạch, khử trùng, bảo dưỡng.
7. Tiệt trùng, khử trùng sản phẩm nước khoáng thiên nhiên đóng chai, khử trùng bao bì chứa đựng sản phẩm nước khoáng thiên nhiên bằng thiết bị chuyên dụng sử dụng công nghệ tia cực tím và các công nghệ tiệt trùng, khử trùng khác không được làm ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn sản phẩm.
8. Nơi bảo quản sản phẩm nước khoáng thiên nhiên đóng chai phải khô ráo, thoáng mát, đảm bảo vệ sinh; khi vận chuyển phải được đặt trong các thùng chứa đảm bảo vệ sinh, không bị va đập, gây biến dạng hoặc dập vỡ.
9. Bao bì chứa đựng nước khoáng thiên nhiên phải là loại bao bì chuyên dùng cho thực phẩm, được đóng gói kín và có kích thước phù hợp để tránh làm ô nhiễm nước.
a) Các loại nắp chai và chai nhựa chứa đựng nước khoáng thiên nhiên có dung tích dưới 10 lít không được sử dụng lại; bình nhựa có dung tích từ 10 lít trở lên và chai thủy tinh có thể được sử dụng lại;
b) Tất cả các loại chai, bình sử dụng lần đầu hay sử dụng lại đều phải được làm sạch, diệt khuẩn, xúc rửa kỹ trước công đoạn rót chai trừ trường hợp bình sử dụng lần đầu được sản xuất theo công nghệ khép kín có diệt khuẩn;
c) Các loại chai, bình sau khi xúc rửa sạch phải được úp ngược xuống để tránh bụi bẩn, vật lạ rơi vào trong, trừ trường hợp chai được rửa bằng máy tự động; trước khi chiết rót phải tráng lại bằng chính nguồn nước đóng chai;
d) Đối với bao bì giấy, bên trong phải được tráng bằng vật liệu an toàn, không thấm nước và đảm bảo an toàn sản phẩm.
10. Nguồn nước khoáng thiên nhiên khai thác phải đảm bảo trong phạm vi vành đai bảo vệ để tránh bất kỳ sự ô nhiễm nào hoặc yếu tố ngoại lai ảnh hưởng đến chất lượng lý, hoá của nước khoáng thiên nhiên.
11. Việc đóng chai phải thực hiện ngay tại nguồn nước hoặc được dẫn trực tiếp từ nguồn tới nơi xử lý, đóng chai bằng một hệ thống đường ống kín, liên tục, bảo đảm các quy định vệ sinh nghiêm ngặt trong suốt quá trình khai thác. Bảo đảm sản phẩm nước khoáng thiên nhiên đóng chai phù hợp với các quy định về chỉ tiêu an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai số 6-1:2010/BYT.
12. Cơ sở sản xuất nước khoáng thiên nhiên phải có bộ phận giám sát kiểm soát vệ sinh chai bình, chất lượng nước; có đủ hồ sơ lưu trữ kết quả xét nghiệm nước nguồn và nước thành phẩm theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai số 6-1:2010/BYT.
Điều 8. Cơ sở sản xuất nước uống đóng chai
1. Đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ và người trực tiếp sản xuất nước uống đóng chai: Tuân thủ theo các yêu cầu quy định tại các
2. Tiệt trùng, khử trùng sản phẩm nước uống đóng chai, khử trùng bao bì bằng thiết bị chuyên dụng sử dụng công nghệ tạo tia cực tím, công nghệ khí ozone và các công nghệ khác không làm ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn sản phẩm.
3. Nguồn nước sử dụng trong sản xuất nước uống đóng chai phải bảo đảm phòng tránh bất kỳ sự ô nhiễm nào hoặc yếu tố ngoại lai ảnh hưởng đến chất lượng vi sinh, lý, hoá của nước sạch và phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về nước sạch số 02:2009/BYT.
4. Cơ sở sản xuất nước uống đóng chai phải có bộ phận kiểm soát vệ sinh chai bình, chất lượng nước; có đủ hồ sơ lưu trữ kết quả xét nghiệm từ khai thác nước nguồn cho đến thành phẩm theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về chất lượng nước ăn uống số 01:2009/BYT.
Điều 9. Cơ sở kinh doanh nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai
Tuân thủ theo các quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 12 và 13 Điều 5, khoản 1 Điều 6, các khoản 1, 2 và 3 Điều 7 Thông tư số 15/2012/TT-BYT ngày 12 tháng 09 năm 2012 của Bộ Y tế quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Điều 10. Yêu cầu đối với cơ sở sản xuất
1. Đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ và người trực tiếp sản xuất dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế: Tuân thủ theo các yêu cầu quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 8 Điều 1, các khoản 1, 3 và 6 Điều 2, các khoản 1 và 3 Điều 3, các khoản 1, 2 và 3 Điều 4 Thông tư số 15/2012/TT-BYT ngày 12 tháng 09 năm 2012 của Bộ Y tế quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
2. Dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm phải được sản xuất từ nguyên liệu an toàn, bảo đảm không thôi nhiễm các chất độc hại, mùi vị lạ vào thực phẩm, ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn thực phẩm.
3. Dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm bảo đảm chắc chắn, an toàn, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
4. Các chất phụ gia để sản xuất dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, bảo đảm không thôi nhiễm các chất độc hại, ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn thực phẩm đối với thực phẩm được chứa đựng trong đó.
Điều 11. Yêu cầu đối với cơ sở kinh doanh
Tuân thủ theo các quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 12 và 13 Điều 5, khoản 1 Điều 6, các khoản 1, 2 và 3 Điều 7 Thông tư số 15/2012/TT-BYT ngày 12 tháng 09 năm 2012 của Bộ Y tế quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM NHỎ LẺ
Điều 12. Đối với địa điểm, cơ sở vật chất, nguyên liệu, thực phẩm
1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ phải có khoảng cách an toàn đối với các nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và không làm ảnh hưởng đến an toàn sản phẩm.
2. Cơ sở phải có đủ nước sạch để sản xuất thực phẩm phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) số 01:2009/BYT; phải có đủ nước sạch để phục vụ kinh doanh thực phẩm phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) số 02:2009/BYT.
3. Cơ sở duy trì chế độ, quy trình vệ sinh thường xuyên và các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở.
4. Nguyên liệu sản xuất, chất phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm tại cơ sở sản xuất thực phẩm phải có nguồn, xuất xứ rõ ràng và bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định.
5. Cơ sở phải có sổ sách ghi chép, hợp đồng, hóa đơn, chứng từ lưu giữ thông tin liên quan đến việc mua bán bảo đảm truy xuất được nguồn gốc nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm để sản xuất và thực phẩm kinh doanh tại cơ sở.
Điều 13. Trang thiết bị, dụng cụ, người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm
1. Cơ sở phải có đủ trang thiết bị phù hợp để sản xuất, kinh doanh thực phẩm; trang thiết bị được chế tạo bằng vật liệu không gây độc hại, gây ô nhiễm cho thực phẩm; dễ bảo dưỡng và làm vệ sinh.
2. Cơ sở phải có đủ trang thiết bị, dụng cụ thu gom, xử lý chất thải theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
3. Người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm: Tuân thủ theo các yêu cầu quy định tại các khoản 1 và 3 Điều 7 Thông tư số 15/2012/TT-BYT ngày 12 tháng 09 năm 2012 của Bộ Y tế quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
KIỂM TRA ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
1. Không quá hai lần/năm đối với cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, cơ sở có cả giấy chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000 và tương đương của cơ quan có thẩm quyền cấp.
2. Không quá ba lần/năm đối với cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
3. Không quá bốn lần/năm đối với các cơ sở không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Cơ quan nhà nước tiến hành kiểm tra đột xuất nếu xảy ra vi phạm về an toàn thực phẩm, sự cố an toàn thực phẩm liên quan, các đợt kiểm tra cao điểm theo chỉ đạo của cơ quan cấp trên.
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2012.
2. Bãi bỏ Quyết định số 39/2005/QĐ-BYT ngày 28 tháng 11 năm 2005 của Bộ Trưởng Bộ Y tế về việc ban hành kèm theo Quy định về các điều kiện vệ sinh chung đối với cơ sở sản xuất thực phẩm, Quyết định số 01/2005/QĐ-BYT ngày 07 tháng 01 năm 2005 của Bộ Y tế quy định về việc ban hành kèm theo Quy định điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, chế biến nước giải khát, Quyết định số 02/2005/QĐ-BYT ngày 07 tháng 01 năm 2005 của Bộ Y tế quy định về việc ban hành Quy định về quản lý chất lượng vệ sinh an toàn nước khoáng thiên nhiên đóng chai kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
1. Cục An toàn thực phẩm có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Thông tư này trong phạm vi toàn quốc.
2. Sở Y tế, Chi Cục An toàn vệ sinh thực phẩm cấp tỉnh, thành phố có trách nhiệm hướng dẫn và thực hiện Thông tư này trên địa bàn quản lý.
|
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (Công báo, Vụ KGVX, Cổng TTĐTCP); | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 39/2005/QĐ-BYT về các điều kiện vệ sinh chung đối với cơ sở sản xuất thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Quyết định 01/2005/QĐ-BYT về điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, chế biến nước giải khát do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Quyết định 02/2005/QĐ-BYT về quản lý chất lượng vệ sinh an toàn nước khoáng thiên nhiên đóng chai do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1 Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế
- 2 Quyết định 7757/QĐ-BYT công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến 31 tháng 12 năm 2018
- 1 Quyết định 39/2005/QĐ-BYT về các điều kiện vệ sinh chung đối với cơ sở sản xuất thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Quyết định 11/2006/QĐ-BYT ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Quyết định 01/2005/QĐ-BYT về điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, chế biến nước giải khát do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Quyết định 02/2005/QĐ-BYT về quản lý chất lượng vệ sinh an toàn nước khoáng thiên nhiên đóng chai do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5 Quyết định 1387/QĐ-BYT năm 2013 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành đã hết hiệu lực pháp luật tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2013
- 6 Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế
- 7 Quyết định 7757/QĐ-BYT công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến 31 tháng 12 năm 2018
- 1 Quyết định 39/2005/QĐ-BYT về các điều kiện vệ sinh chung đối với cơ sở sản xuất thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Quyết định 01/2005/QĐ-BYT về điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, chế biến nước giải khát do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Quyết định 02/2005/QĐ-BYT về quản lý chất lượng vệ sinh an toàn nước khoáng thiên nhiên đóng chai do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Quyết định 1387/QĐ-BYT năm 2013 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành đã hết hiệu lực pháp luật tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2013
- 5 Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế
- 6 Quyết định 7757/QĐ-BYT công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến 31 tháng 12 năm 2018
- 1 Quyết định 11/2006/QĐ-BYT ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Luật an toàn thực phẩm 2010
- 3 Nghị định 38/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 4 Nghị định 63/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 5 Thông tư 15/2012/TT-BYT quy định điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6 Công văn 8584/BYT-ATTP thông báo đính chính khoản 3 Điều 13, Thông tư 16/2012/TT-BYT quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế