Thông tư 16/2013/TT-BTTTT do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy định về việc ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tem bưu chính, thiết bị truyền thanh, mạng cáp truyền hình, thiết bị vô tuyến cự ly ngắn và các thiết bị truyền dẫn dữ liệu chuyên ngành.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, thiết kế, lắp đặt và sử dụng các thiết bị, dịch vụ bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện tại Việt Nam. Các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp bao gồm Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Nội dung chi tiết 08 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban hành
Thông tư ban hành kèm theo danh mục 08 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) mới sau đây:
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tem bưu chính Việt Nam (Ký hiệu: QCVN 69:2013/BTTTT): Quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng và yêu cầu quản lý đối với tem bưu chính được phát hành và lưu hành tại Việt Nam.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần số và tương thích điện từ đối với thiết bị truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) băng tần từ 54 MHz đến 68 MHz (Ký hiệu: QCVN 70:2013/BTTTT): Xác định các giới hạn kỹ thuật về phổ tần số và yêu cầu tương thích điện từ (EMC) nhằm đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định, tránh gây nhiễu có hại cho các hệ thống vô tuyến khác.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ (EMC) của mạng cáp phân phối tín hiệu truyền hình (Ký hiệu: QCVN 71:2013/BTTTT): Đưa ra các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc về tương thích điện từ đối với toàn bộ hệ thống mạng cáp truyền hình nhằm bảo đảm chất lượng truyền dẫn tín hiệu.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ (EMC) của thiết bị trong hệ thống phân phối truyền hình cáp (Ký hiệu: QCVN 72:2013/BTTTT): Quy định các yêu cầu EMC cụ thể đối với từng thiết bị đầu cuối và thiết bị trung gian được lắp đặt trong mạng phân phối truyền hình cáp.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 25MHz - 1GHz (Ký hiệu: QCVN 73:2013/BTTTT): Thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật cho các thiết bị phát sóng vô tuyến công suất thấp hoạt động trong dải tần số từ 25MHz đến 1GHz.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 1GHz - 40 GHz (Ký hiệu: QCVN 74:2013/BTTTT): Quy định các thông số kỹ thuật và điều kiện hoạt động cho nhóm thiết bị vô tuyến cự ly ngắn ở băng tần cao từ 1GHz đến 40GHz.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ thấp dải tần 5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải (Ký hiệu: QCVN 75:2013/BTTTT): Chuẩn hóa các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị truyền dữ liệu tốc độ thấp phục vụ các ứng dụng chuyên ngành giao thông vận tải.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao dải tần 5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải (Ký hiệu: QCVN 76:2013/BTTTT): Đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt đối với thiết bị truyền dữ liệu tốc độ cao hoạt động ở băng tần 5,8 GHz trong ngành giao thông.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Thông tư 16/2013/TT-BTTTT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 1 năm 2014.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
| BỘ THÔNG TIN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2013/TT-BTTTT | Hà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2013 |
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Tần số Vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông và Nghị định số 50/2011/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2011 sửa đổi Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ;
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia,
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 08 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau:
1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tem bưu chính Việt Nam
Ký hiệu QCVN 69:2013/BTTTT
2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần số và tương thích điện từ đối với thiết bị truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) băng tần từ 54 MHz đến 68 MHz.
Ký hiệu QCVN 70:2013/BTTTT
Ký hiệu QCVN 71:2013/BTTTT
4. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ (EMC) của thiết bị trong hệ thống phân phối truyền hình cáp
Ký hiệu QCVN 72:2013/BTTTT
5. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 25MHz - 1GHz.
Ký hiệu QCVN 73:2013/BTTTT
6. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 1GHz - 40 GHz.
Ký hiệu QCVN 74:2013/BTTTT
7. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ thấp dải tần 5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải.
Ký hiệu QCVN 75:2013/BTTTT
8. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao dải tần 5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải
Ký hiệu QCVN 76:2013/BTTTT
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 1 năm 2014.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; | BỘ TRƯỞNG |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Nghị định 187/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 4 Luật tần số vô tuyến điện năm 2009
- 5 Luật viễn thông năm 2009
- 6 Luật bưu chính 2010
- 7 Nghị định 50/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 187/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 1 Thông tư 34/2020/TT-BTTTT quy định "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn băng tần 1 GHz đến 40 GHz" do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2 Thông tư 14/2021/TT-BTTTT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ của mạng cáp phân phối tín hiệu truyền hình, âm thanh và các dịch vụ tương tác" do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 1 Thông tư 29/2011/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2 Thông tư 20/2012/TT-BTTTT về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3 Thông tư 01/2013/TT-BTTTT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4 Thông tư 02/2014/TT-BTTTT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 5 Thông tư 06/2014/TT-BTTTT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị thu tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB-S và DVB-S2 do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 6 Thông tư 16/2013/TT-BVHTTDL về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Rạp chiếu phim do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1 Thông tư 34/2020/TT-BTTTT quy định "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn băng tần 1 GHz đến 40 GHz" do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2 Thông tư 14/2021/TT-BTTTT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ của mạng cáp phân phối tín hiệu truyền hình, âm thanh và các dịch vụ tương tác" do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Nghị định 187/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 4 Luật tần số vô tuyến điện năm 2009
- 5 Luật viễn thông năm 2009
- 6 Luật bưu chính 2010
- 7 Nghị định 50/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 187/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 8 Thông tư 29/2011/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 9 Thông tư 20/2012/TT-BTTTT về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 10 Thông tư 01/2013/TT-BTTTT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 11 Thông tư 02/2014/TT-BTTTT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 12 Thông tư 06/2014/TT-BTTTT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị thu tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB-S và DVB-S2 do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 13 Thông tư 16/2013/TT-BVHTTDL về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Rạp chiếu phim do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 14 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 69:2013/BTTTT về tem bưu chính Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 15 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 70 :2013/BTTTT về phổ tần số và tương thích điện từ đối với thiết bị truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật điều tần (fm) băng tần từ 54 mhz đến 68 mhz do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 16 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 71:2013/BTTTT về tương thích điện từ (EMC) của mạng cáp phân phối tín hiệu truyền hình do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 17 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2013/BTTTT về tương thích điện từ (EMC) của thiết bị trong hệ thống phân phối truyền hình cáp do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 18 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 73:2013/BTTTT về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 25 MHz - 1 GHz do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 19 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 74:2013/BTTTT về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 1 GHz - 40 GHz do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 20 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 75:2013/BTTTT về thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ thấp dải tần 5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 21 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 76:2013/BTTTT về thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao dải tần 5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành







