Ngày 25 tháng 10 năm 2016, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 166/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Thái Hà, tỉnh Thái Bình. Thông tư này được ban hành nhằm thiết lập cơ sở pháp lý cho việc thu phí hoàn vốn đối với Dự án đầu tư xây dựng cầu Thái Hà vượt sông Hồng trên đường nối hai tỉnh Thái Bình, Hà Nam với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình theo hình thức Hợp đồng BOT.
Đối tượng áp dụng và chứng từ thu phí
- Đối tượng áp dụng: Các phương tiện giao thông đường bộ thuộc đối tượng chịu phí và miễn phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí cầu Thái Hà được thực hiện đồng bộ theo quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 của Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính.
- Chứng từ thu phí: Việc phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu phí đường bộ tại trạm thu phí cầu Thái Hà phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Điều 9 của Thông tư số 159/2013/TT-BTC.
Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ tại trạm cầu Thái Hà
Mức thu phí dưới đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), được phân loại cụ thể theo từng nhóm phương tiện và loại vé (vé lượt, vé tháng, vé quý):
- Nhóm 1: Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng
- Vé lượt: 35.000 đồng/vé.
- Vé tháng: 1.050.000 đồng/vé.
- Vé quý: 2.835.000 đồng/vé.
- Nhóm 2: Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn
- Vé lượt: 50.000 đồng/vé.
- Vé tháng: 1.500.000 đồng/vé.
- Vé quý: 4.050.000 đồng/vé.
- Nhóm 3: Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn
- Vé lượt: 75.000 đồng/vé.
- Vé tháng: 2.250.000 đồng/vé.
- Vé quý: 6.075.000 đồng/vé.
- Nhóm 4: Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 feet
- Vé lượt: 120.000 đồng/vé.
- Vé tháng: 3.600.000 đồng/vé.
- Vé quý: 9.720.000 đồng/vé.
- Nhóm 5: Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 feet
- Vé lượt: 180.000 đồng/vé.
- Vé tháng: 5.400.000 đồng/vé.
- Vé quý: 14.580.000 đồng/vé.
Lưu ý về áp dụng mức thu: Tải trọng làm căn cứ áp dụng mức thu là tải trọng thiết kế (trọng tải hàng hóa) dựa trên Giấy chứng nhận đăng ký xe. Đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng), mức thu được tính theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt xe có chở hàng hay không.
Quản lý và sử dụng tiền phí thu được
Tiền phí sử dụng đường bộ thu được tại trạm cầu Thái Hà được để lại cho đơn vị thu phí nhằm hoàn vốn theo phương án tài chính của Hợp đồng BOT Dự án. Quy trình quản lý và sử dụng nguồn thu này được quy định cụ thể như sau:
- Toàn bộ số tiền thu phí hàng năm, sau khi trừ đi các khoản thuế theo quy định của pháp luật, được xác định là khoản tiền hoàn vốn cho nhà đầu tư theo phương án tài chính của Hợp đồng BOT.
- Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí có trách nhiệm tổ chức các điểm bán vé thuận tiện tại trạm thu phí, đảm bảo không gây ùn tắc giao thông, bán đầy đủ và kịp thời các loại vé theo yêu cầu, đồng thời không được hạn chế thời gian bán vé tháng và vé quý.
- Đơn vị thu phí phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký, kê khai, thu, nộp, sử dụng chứng từ thu phí và công khai chế độ thu phí theo đúng quy định pháp luật.
- Định kỳ hàng tháng, hàng quý và hàng năm, đơn vị thu phí phải báo cáo kết quả thu phí về Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải để giám sát.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 166/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2016. Tuy nhiên, thời điểm thực tế bắt đầu thu phí chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ hai điều kiện sau:
- Dự án đầu tư xây dựng cầu Thái Hà vượt sông Hồng trên đường nối hai tỉnh Thái Bình, Hà Nam với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình đã được nghiệm thu hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng.
- Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định chính thức cho phép trạm thu phí bắt đầu hoạt động thu phí.
Các bên tham gia ký kết Hợp đồng BOT có trách nhiệm tiến hành điều chỉnh các điều khoản của Hợp đồng BOT cho phù hợp với mức thu phí quy định tại Thông tư này. Các nội dung khác liên quan đến quản lý thuế, hóa đơn, chứng từ không quy định tại Thông tư này sẽ áp dụng theo các văn bản pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính và Chính phủ về phí, lệ phí và quản lý thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 166/2016/TT-BTC | Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2016 |
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH11 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đến năm 2020;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Thái Hà, tỉnh Thái Bình như sau:
Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Thái Hà, tỉnh Thái Bình thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 159/2013/TT-BTC).
Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Thái Hà, tỉnh Thái Bình (mức thu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).
Chứng từ thu phí sử dụng đường bộ sử dụng tại trạm thu phí cầu Thái Hà, tỉnh Thái Bình thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 159/2013/TT-BTC.
Điều 4. Quản lý và sử dụng tiền phí thu được
1. Phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Thái Hà, tỉnh Thái Bình được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 159/2013/TT-BTC. Tổng số tiền thu phí hàng năm sau khi trừ các khoản thuế theo quy định được xác định là khoản tiền hoàn vốn theo phương án tài chính của Hợp đồng BOT Dự án đầu tư xây dựng cầu Thái Hà vượt sông Hồng trên đường nối hai tỉnh Thái Bình, Hà Nam với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình.
2. Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Thái Hà, tỉnh Thái Bình có trách nhiệm:
a) Tổ chức các điểm bán vé tại trạm thu phí thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông, tránh ùn tắc giao thông, bán kịp thời đầy đủ các loại vé theo yêu cầu của người mua, không hạn chế thời gian bán vé tháng, vé quý;
b) Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ theo quy định;
c) Báo cáo kết quả thu phí định kỳ tháng, quý, năm theo quy định của Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2016. Thời gian bắt đầu thu phí theo mức phí tại Thông tư này kể từ khi có đủ điều kiện sau:
a) Dự án đầu tư xây dựng cầu Thái Hà vượt sông Hồng trên đường nối hai tỉnh Thái Bình, Hà Nam với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình đã được nghiệm thu hoàn thành và đưa vào sử dụng;
b) Được Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định cho phép thu phí.
2. Các bên tham gia ký kết Hợp đồng BOT Dự án đầu tư xây dựng cầu Thái Hà vượt sông Hồng trên đường nối hai tỉnh Thái Bình, Hà Nam với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình thực hiện điều chỉnh Hợp đồng BOT Dự án phù hợp với mức thu phí quy định tại Thông tư này.
3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí cầu Thái Hà, tỉnh Thái Bình không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí cầu Thái Hà, tỉnh Thái Bình và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ CẦU THÁI HÀ, TỈNH THÁI BÌNH
(Kèm theo Thông tư số 166/2016/TT-BTC ngày 25/10/2016 của Bộ Tài chính)
| TT | Phương tiện chịu phí đường bộ | Mệnh giá (đồng/vé) | ||
| Vé lượt | Vé tháng | Vé quý | ||
| 1 | Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng | 35.000 | 1.050.000 | 2.835.000 |
| 2 | Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn | 50.000 | 1.500.000 | 4.050.000 |
| 3 | Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn | 75.000 | 2.250.000 | 6.075.000 |
| 4 | Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit | 120.000 | 3.600.000 | 9.720.000 |
| 5 | Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit | 180.000 | 5.400.000 | 14.580.000 |
Ghi chú:
- Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hóa), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng./.
- 1 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 159/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 122/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km2171+200 quốc lộ 1, tỉnh Bạc Liêu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 123/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Yên Lệnh quốc lộ 38 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 175/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km72+930 trên tuyến đường Thái Nguyên - Chợ Mới và trạm thu phí tại Km78+080 quốc lộ 3 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 253/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 86/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km1661+600, Quốc lộ 1, tỉnh Bình Thuận do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 255/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 51/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Bến Thủy và trạm thu phí cầu Bến Thủy II, Quốc lộ 1 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 318/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 37/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Quốc lộ 1 đoạn tránh thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 11206/VPCP-CN năm 2016 về bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn giao thông tại khu vực trạm thu phí cầu Bến Thủy, tỉnh Hà Tĩnh do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8 Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 9 Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 159/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 8 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị quyết 35/NQ-CP năm 2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 do Chính phủ ban hành
- 10 Thông tư 122/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km2171+200 quốc lộ 1, tỉnh Bạc Liêu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Thông tư 123/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Yên Lệnh quốc lộ 38 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Thông tư 175/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km72+930 trên tuyến đường Thái Nguyên - Chợ Mới và trạm thu phí tại Km78+080 quốc lộ 3 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Thông tư 253/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 86/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km1661+600, Quốc lộ 1, tỉnh Bình Thuận do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14 Thông tư 255/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 51/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Bến Thủy và trạm thu phí cầu Bến Thủy II, Quốc lộ 1 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15 Thông tư 318/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 37/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Quốc lộ 1 đoạn tránh thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 16 Công văn 11206/VPCP-CN năm 2016 về bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn giao thông tại khu vực trạm thu phí cầu Bến Thủy, tỉnh Hà Tĩnh do Văn phòng Chính phủ ban hành