Thông tư 167-BXD/VKT được Bộ Xây dựng ban hành năm 1990 nhằm hướng dẫn lập dự toán công trình xây dựng cơ bản, đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong giai đoạn đầu chuyển đổi sang cơ chế quản lý mới.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các chủ đầu tư, tổ chức tư vấn thiết kế, nhà thầu xây lắp và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc lập, thẩm tra, phê duyệt và quản lý dự toán các công trình xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước trên phạm vi cả nước.
Nguyên tắc chung trong lập dự toán công trình
Dự toán công trình phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản chi phí cần thiết để hoàn thành công trình theo đúng thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật - thi công được duyệt. Việc lập dự toán phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Xác định dựa trên khối lượng công việc tính toán từ bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật liên quan.
- Áp dụng đúng hệ thống định mức dự toán kinh tế - kỹ thuật do Bộ Xây dựng hoặc các Bộ quản lý chuyên ngành ban hành.
- Sử dụng đơn giá xây dựng cơ bản của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xây dựng công trình hoặc đơn giá xây dựng đặc thù được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Cơ cấu các khoản mục chi phí trong dự toán
Thông tư quy định chi tiết về cơ cấu dự toán công trình xây dựng cơ bản bao gồm các nhóm chi phí cốt lõi sau:
- Chi phí xây lắp: Bao gồm chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, máy thi công), chi phí chung (chi phí quản lý hành chính, chi phí phục vụ thi công tại công trường) và lợi nhuận định mức (tích lũy định mức của doanh nghiệp xây dựng).
- Chi phí thiết bị: Bao gồm chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (gồm cả thiết bị cần lắp đặt và không cần lắp đặt), chi phí vận chuyển, bảo quản, bảo dưỡng, chạy thử không tải và chi phí lắp đặt thiết bị.
- Chi phí khác: Gồm chi phí khảo sát xây dựng, thiết kế, lệ phí thẩm định thiết kế và dự toán, chi phí ban quản lý dự án, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng và các khoản chi phí hợp pháp khác chưa được tính trong chi phí xây lắp và thiết bị.
- Chi phí dự phòng: Khoản chi phí dự phòng cho các yếu tố phát sinh khối lượng ngoài thiết kế và yếu tố trượt giá trong quá trình thực hiện dự án.
Phương pháp xác định chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp là thành phần chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí xây lắp, được xác định cụ thể như sau:
- Chi phí vật liệu: Được tính bằng khối lượng vật liệu hao phí theo định mức nhân với đơn giá vật liệu tại thời điểm lập dự toán (bao gồm giá mua tại nguồn cung cấp và chi phí vận chuyển, bốc xếp đến hiện trường công trình).
- Chi phí nhân công: Được tính bằng số ngày công lao động theo định mức nhân với đơn giá ngày công tương ứng với cấp bậc thợ, đã bao gồm các khoản phụ cấp lương theo chế độ quy định của Nhà nước tại thời điểm đó.
- Chi phí máy thi công: Được tính bằng số ca máy sử dụng theo định mức nhân với giá ca máy thi công do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.
Phương pháp xác định chi phí chung và lợi nhuận định mức
Các khoản chi phí gián tiếp và thu nhập được định mức hóa theo tỷ lệ phần trăm để đơn giản hóa công tác tính toán:
- Chi phí chung: Được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp hoặc chi phí nhân công trực tiếp, tùy thuộc vào từng loại hình công trình (dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi) và nhóm công trình cụ thể theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
- Lợi nhuận định mức: Được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung nhằm đảm bảo nguồn tích lũy hợp pháp cho các đơn vị thi công xây lắp để tái sản xuất.
Quản lý, thẩm tra và phê duyệt dự toán
Công tác quản lý dự toán được thực hiện nghiêm ngặt qua các bước nhằm tránh thất thoát vốn đầu tư:
- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập dự toán và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm tra theo đúng quy định.
- Cơ quan thẩm tra tiến hành kiểm tra tính pháp lý, sự phù hợp của việc áp dụng định mức, đơn giá, khối lượng thiết kế và các hệ số điều chỉnh trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Dự toán sau khi được phê duyệt là căn cứ pháp lý để ký kết hợp đồng giao nhận thầu, cấp phát, thanh toán vốn đầu tư và quyết toán công trình hoàn thành.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 167-BXD/VKT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành năm 1990. Các quy định trước đây về lập dự toán công trình xây dựng cơ bản trái với hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ. Việc chuyển tiếp đối với các công trình đang thực hiện dở dang được xử lý theo các quy định cụ thể của Bộ Xây dựng tại thời điểm ban hành.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 167-BXD/VKT | Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 1990 |
Trong những năm qua việc xác định giá trị dự toán các công trình xây dựng cơ bản có nhiều nhược điểm: thành phần và nội dung các khoản chi phí chưa hợp lý và có những nội dung không còn phù hợp với quy định hiện hành: cách tính toán phức tạp, nhất là trong tình hình giá cả biến động và có nhiều chính sách, chế độ được bổ sung, sửa đổi... hạn chế quyền chủ động của đơn vị cơ sở, đồng thời không đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu quản lý chặt chẽ và tiết kiệm vốn đầu tư của Nhà nước.
Để sử dụng hợp lý và tiết kiệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và từng bước đổi mới công tác định giá và quản lý xây dựng cơ bản, căn cứ kết luận của Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng trong phiên họp ngày 23-5-1990 về xử lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 1990; sau khi thống nhất với các cơ quan quản lý tổng hợp của Nhà nước, Bộ Xây dựng hướng dẫn sửa đổi cách lập dự toán các công trình xây dựng cơ bản như sau:
I. ĐỐI VỚI GIÁ DỰ TOÁN XÂY LẮP
Từ nay, giá trị dự toán xây lắp các công trình xây dựng cơ bản chỉ bao gồm các chi phí trực tiếp, chi phí chung và lợi nhuận định mức hoặc thuế. Các chi phí trên được xác định theo định mức tiêu hao vật chất (vật tư, lao động, sử dụng máy) do các cơ quan có thẩm quyền ban hành và tính với mức giá hợp lý trên từng khu vực, ở từng thời kỳ. Trong đó:
1. Chi phí trực tiếp: bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công.
a) Chi phí vật liệu:
Căn cứ vào định mức sử dụng vật tư và mức giá vật liệu ở từng nơi để xác định chi phí vật liệu trong đơn giá xây dựng cơ bản (đơn giá các tỉnh, thành phố hoặc đơn giá công trình). Chi phí vật liệu trong dự toán xây lắp dược xác định bằng khối lượng xây lắp theo thiết kế được duyệt nhân (X) với chi phí vật liệu trong đơn giá xây dựng cơ bản của từng loại công tác xây lắp. Khi có thay đổi về giá cả và cước phí vận tải thì căn cứ vào mức giá bình quân khu vực ở từng thời kỳ để xác định phần chênh lệch và đưa trực tiếp vào chi phí vật liệu trong dự toán.
Trong dự toán xây lắp, về nguyên tắc chi phí nhân công bao gồm tiền lương cơ bản và tất cả các khoản lương phụ, phụ cấp lương và các chi phí theo chế độ đối với công nhân xây lắp mà có thể khoán trực tiếp cho người lao động để tính cho một ngày công định mức. Theo nguyên tắc này, chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng cơ bản được xác định như sau:
- Đối với đơn giá của các tỉnh, thành phố, do áp dụng chung cho nhiều công trình trong một khu vực nên chỉ tính các khoản lương cơ bản, lương phụ, phụ cấp lương áp dụng thống nhất đối với tất cả các công trình trong khu vực và các chi phí theo chế độ đối với công nhân xây lắp có thể khoán trực tiếp cho người lao động. Theo quy định hiện hành, các khoản chi phí này bằng 2 lần so với chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành của các địa phương. Riêng một số công trình được hưởng các khoản phụ cấp cao hơn (lưu động) hoặc các khoản phụ cấp khác chưa đưa vào chi phí nhân công trong đơn giá địa phương (như: khu vực, thu hút, độc hại, thâm niên, trách nhiệm, làm việc trên cao, ca 3 liên tục...) thì được bổ sung các khoản này vào chi phí nhân công theo hướng dẫn trong phụ lục số 2.
- Đối với đơn giá công trình: đưa trực tiếp vào đơn giá các khoản lương cơ bản, lương phụ, phụ cấp lương và các chế độ đối với công nhân xây lắp mà công trình được hưởng theo cách tính trên.
c) Chi phí máy thi công:
Trong khi chưa điều chỉnh bảng giá ca máy theo mặt bằng giá hiện hành và tiền lương công nhân điều khiển máy theo các nguyên tắc trên, tạm thời vẫn áp dụng bảng giá ca máy hiện hành và điều chỉnh với hệ số bằng 1,05.
Trong dự toán xây lắp, ngoài chi phí trực tiếp thì tất cả các chi phí khác bao gồm: trực tiếp phí khác, chi phí bộ máy quản lý, bảo hiểm xã hội, kinh phí trích nộp công đoàn, chi phí phục vụ công nhân và các chi phí khác thuộc phụ phí thi công trước đây, nay tính thành một khoản chi phí chung bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí trực tiếp (gồm vật liệu, nhân công, máy thi công). Khoản chi phí chung này của từng loại công trình được xác định theo phụ lục số 1.
Cơ cấu giá trị dự toán xây lắp theo các nguyên tắc nêu trên, được lập theo mẫu trong phụ lục số 2.
II. ĐỐI VỚI CÁC CHI PHÍ KHÁC TRONG TỔNG DỰ TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1. Về chi phí ban quản lý công trình: tạm thời áp dụng quy định hiện hành để dự trù vốn trong tổng dự toán công trình. Khi sử dụng, chủ quản đầu tư phải căn cứ vào chế độ hiện hành của Nhà nước để duyệt dự toán chi phí hàng năm cho từng đơn vị, không được sử dụng kinh phí này vào việc xây dựng trụ sở, nhà ở vĩnh cửu hoặc mua sắm tài sản, phương tiện đắt tiền.
2. Về chi phí lán trại và thưởng tiến độ:
Trong khi chờ quyết định chính thức của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, sau khi đã thống nhất với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ Tài chính, tạm thời xác định các chi phí này như sau:
- Thưởng tiến độ: không áp dụng Thông tư Liên bộ số 72/TT-LB ngày 8-6-1983 của Liên Bộ Uỷ ban xây dựng cơ bản Nhà nước và Bộ Tài chính, phần hướng dẫn về thưởng hoàn thành công tác thiết kế, xây lắp, đưa công trình vào sản xuất, sử dụng. Chỉ áp dụng thưởng tiến độ, chất lượng ở những công trình được phép của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.
3. Về chi phí khảo sát, thiết kế xây dựng:
Hiện nay, Bộ xây dựng đang phối hợp với các ngành địa phương soát xét lại các định mức, đơn giá và bảng giá của công tác khảo sát. thiết kế công trình xây dựng, thiết kế quy hoạch xây dựng và sẽ có hướng dẫn riêng về các chi phí này.
Cách lập dự toán công tình xây dựng cơ bản theo hướng dẫn trên đây áp dụng thống nhất trong cả nước kể từ ngày 1-7-90. Những quy định trái với quy định trong Thông tư này đều không còn hiệu lực. Các văn bản của các ngành, địa phương hướng dẫn việc lập dự toán các công trình của ngành, địa phương không được trái với những quy định trong Thông tư này. Trong quá trình áp dụng nếu có vấn đề vướng mắc hoặc chưa phù hợp, đề nghị các ngành, địa phương phản ánh về Bộ Xây dựng nghiên cứu giải quyết.
| Ngô Xuân Lộc (Đã ký) |
CHI PHÍ CHUNG VÀ LỢI NHUẬN ĐỊNH MỨC CỦA CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(kèm theo Thông tư số 167 BXD/VKT ngày 4-7-1990)
| TT | Loại công trình và công tác xây lắp | Chi phí chung (%) | Lợi nhuận định mức (%) |
| 1 | Công trình dân dụng thông thường trạm trại | 7,5 | 9 |
| 2 | Xây dựng nhà bê tông tấm lớn và kết cấu thép | 8,5 | 9 |
| 3 | Công trình công nghiệp và dân dụng đặc biệt | 8,0 | 9 |
| 4 | Lắp đặt máy, điện, đường ống | 10 | 9 |
| 5 | Xây dựng nền đường | 8,4 | 11 |
| 6 | Xây dựng mặt đường bộ | 7,7 | 11 |
| 7 | Xây dựng mặt đường sắt | 7,3 | 11 |
| 8 | Xây dựng cầu cống giao thông, bến cảng, triền đà, ụ tàu, tường chắn |
|
|
| 9 | Xây dựng công trình thuỷ lợi | 8,0 | 9 |
| 10 | Đào đắp đất thủ công công trình thuỷ lợi | 23 | 11 |
| 11 | Lắp đặt công trình bưu điện, thông tin tín hiệu đường sắt |
|
|
| 12 | Lắp đặt bể xăng dầu, đường ống trong kho | 8,5 | 10 |
| 13 | Xây dựng hầm lò | 18,5 | 12 |
| 14 | Xây dựng đường dây tải điện | 5,0 | 10 |
| 15 | Trồng rừng, trồng cây công nghiệp | 22,0 | 12 |
| 16 | Làm giàu rừng, khoan nuôi rừng | 17,0 | 12 |
| 17 | Khai hoang xây dựng đồng ruộng, đồng muối | 6,5 | 9 |
| 18 | Thi công cơ giới | 5,5 | 8 |
| 19 | Các loại công trình khác | 7,0 | 8 |
BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN XÂY LẮP CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN
(Kèm theo Thông tư số 167 BXD/VKT ngày 4-7-1990 của Bộ Xây dựng) đối với các công trình xây dựng cơ bản có dự toán lập theo đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành của các địa phương
| STT | Khoản mục chi phí | Cách tính toán | Kết quả và ký hiệu |
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| 1 | Chi phí vật liệu | SQj x Djvl CLvl | VL |
| | Chi phí nhân công | P SQj x 2DjNC (1 ) 2 |
|
| 3 | Chi phí máy thi công | SQj x DjM x 1,05 | M |
| 4 | Cộng chi phí trực tiếp | VL NC M | T |
| 5 | Chi phí chung | T x K | C |
| 6 | Lãi định mức | (T C) x m | L |
| Cộng giá trị DT XL | T C L | G |
Ghi chú:
- Qj: là khối lượng công tác xây lắp loại j;
- DjVL; DjNC; DjM: là chí phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành của công tác xây lắp loại j.
- P là tổng các khoản lương phụ, phụ cấp lương không tính trong đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành của địa phương.
- K là tỷ lệ chi phí chung trong dự toán.
- M là tỷ lệ lãi định mức.
- Trường hợp các địa phương dựa trên những nguyên tắc quy định trong thông tư này để xây dựng bộ đơn giá xây dựng cơ bản mới thay thế cho bộ đơn giá xây dựng cơ bản XDCB hiện hành của địa phương thì chi phí nhân công trong dự toán lập theo đơn giá mới đó, được xác định theo công thức:
P
2,18