Thông tư số 17/2013/TT-BTTTT do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy định chi tiết về hoạt động của điểm Bưu điện - Văn hóa xã, bao gồm việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, các dịch vụ kinh doanh khác, tổ chức hoạt động đọc sách báo và triển khai các chương trình, dự án phục vụ phát triển nông thôn.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã trên phạm vi cả nước. Phạm vi điều chỉnh bao gồm các hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ kinh doanh khác, tổ chức phục vụ đọc sách, báo, ấn phẩm, cũng như việc tiếp nhận và triển khai các chương trình, dự án phát triển thông tin, truyền thông và các chương trình nhà nước khác tại khu vực nông thôn.
Quy định chung về điểm Bưu điện - Văn hóa xã và nhân viên
- Bản chất và chức năng: Điểm Bưu điện - Văn hóa xã là điểm phục vụ thuộc mạng bưu chính công cộng do Nhà nước giao Tổng công ty Bưu điện Việt Nam xây dựng, duy trì và quản lý. Đây là nơi cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ kinh doanh và phục vụ đọc sách báo miễn phí cho cộng đồng.
- Ưu tiên lựa chọn: Điểm Bưu điện - Văn hóa xã được ưu tiên để cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng trong Chương trình viễn thông công ích, đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước và triển khai các dự án thông tin truyền thông nông thôn.
- Tiêu chuẩn nhân viên: Nhân viên làm việc tại đây phải tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên (đối với vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo tối thiểu tốt nghiệp trung học cơ sở); được đào tạo nghiệp vụ bưu chính và tổ chức đọc sách báo; thực hiện đúng cam kết với doanh nghiệp quản lý và được hưởng thù lao theo thỏa thuận.
Hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính và các dịch vụ khác
- Dịch vụ bưu chính bắt buộc: Phải đảm bảo cung ứng dịch vụ thư cơ bản có khối lượng đến 02 kg và dịch vụ phát hành báo chí công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
- Dịch vụ kinh doanh khác: Tổng công ty Bưu điện Việt Nam được phép triển khai các dịch vụ khác phù hợp với định hướng phát triển, nhưng phải đảm bảo không ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ bưu chính công ích và hoạt động đọc sách báo của người dân.
- Chính sách hỗ trợ: Tổng công ty Bưu điện Việt Nam được hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích tại các điểm này.
Tổ chức hoạt động đọc sách, báo và luân chuyển ấn phẩm
- Hình thức phục vụ: Tổ chức đọc miễn phí sách, báo in, các loại ấn phẩm và tổ chức đọc trên mạng Internet.
- Yêu cầu quản lý: Thời gian mở cửa phục vụ đọc sách báo tối thiểu phải tương ứng với thời gian mở cửa theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích. Sách báo phải được vào sổ, phân loại theo chủ đề rõ ràng.
- Nguồn sách báo: Được cung cấp từ các chương trình phối hợp liên ngành, Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở, ưu tiên cho các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Luân chuyển và lưu giữ: Thực hiện luân chuyển sách giữa điểm Bưu điện - Văn hóa xã với thư viện xã hoặc Tủ sách pháp luật xã tối thiểu 6 tháng một lần. Thời hạn lưu giữ tối thiểu là 01 tháng đối với báo chí và 02 tháng đối với các loại ấn phẩm khác.
Triển khai các chương trình, dự án về nông thôn
- Nguyên tắc chung: Ưu tiên lựa chọn điểm Bưu điện - Văn hóa xã để thực hiện các chương trình, dự án thông tin và truyền thông nông thôn. Việc triển khai không được gây ảnh hưởng đến hoạt động bưu chính công ích và đọc sách báo. Các chi phí phát sinh phải được chi trả cho Tổng công ty Bưu điện Việt Nam theo thỏa thuận.
- Dự án do Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì: Phải ưu tiên triển khai tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã ngay từ giai đoạn khảo sát, lập dự án. Đơn vị quản lý dự án phải phối hợp chặt chẽ với Tổng công ty Bưu điện Việt Nam từ đầu.
- Dự án khác: Các cơ quan chủ trì dự án từ Trung ương hoặc địa phương cần có văn bản phối hợp gửi Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Sở Thông tin và Truyền thông để chỉ đạo hệ thống bưu điện tham gia thực hiện.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
- Bộ Thông tin và Truyền thông: Phê duyệt quy hoạch hệ thống; chỉ đạo, kiểm tra hoạt động; chủ trì trình Thủ tướng Chính phủ các cơ chế hỗ trợ; phê duyệt các dự án triển khai tại các điểm này.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về cơ chế hỗ trợ, đầu tư từ ngân sách địa phương; hỗ trợ hoàn thiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Tổng công ty Bưu điện Việt Nam; kiểm tra, giám sát hoạt động trên địa bàn.
- Tổng công ty Bưu điện Việt Nam: Rà soát, xây dựng quy hoạch toàn quốc; quản lý, duy trì và nâng cấp cơ sở vật chất; thực hiện luân chuyển sách; đào tạo nhân viên và phối hợp với các đối tác để triển khai dịch vụ, dự án.
- Doanh nghiệp viễn thông: Ưu tiên sử dụng điểm Bưu điện - Văn hóa xã làm điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; phối hợp nâng cấp cơ sở vật chất, đào tạo nhân viên và ưu tiên ký hợp đồng ủy quyền đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 17/2013/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết.
| BỘ THÔNG TIN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2013/TT-BTTTT | Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2013 |
Căn cứ Luật bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Nghị định số 50/2011/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Quyết định số 119/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển thông tin và truyền thông giai đoạn 2011-2020;
Căn cứ Quyết định số 41/2011/QĐ-TTg ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc chỉ định doanh nghiệp thực hiện duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng, cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính quốc tế;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bưu chính,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về hoạt động của điểm Bưu điện - Văn hóa xã.
Thông tư này quy định về hoạt động của điểm Bưu điện - Văn hóa xã bao gồm: cung ứng các dịch vụ bưu chính công ích, các dịch vụ kinh doanh khác và tổ chức hoạt động đọc sách, báo chí, ấn phẩm (sau đây gọi tắt là sách, báo) tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã; tiếp nhận, triển khai các chương trình, dự án phục vụ phát triển thông tin và truyền thông tại khu vực nông thôn và các chương trình, dự án khác của Nhà nước về nông thôn.
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã.
Điều 3. Điểm Bưu điện -Văn hóa xã
1. Điểm Bưu điện - Văn hóa xã là điểm phục vụ thuộc mạng bưu chính công cộng do Nhà nước giao Tổng công ty Bưu điện Việt Nam xây dựng, duy trì, quản lý để cung ứng các dịch vụ bưu chính công ích và các dịch vụ kinh doanh khác theo định hướng phát triển của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam, đồng thời là nơi tổ chức các hoạt động đọc sách, báo phục vụ cộng đồng.
2. Điểm Bưu điện - Văn hóa xã là điểm được ưu tiên lựa chọn để:
a) Cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng trong Chương trình viễn thông công ích;
c) Tổ chức triển khai các chương trình, dự án phát triển thông tin và truyền thông nông thôn và các chương trình, dự án khác của Nhà nước về nông thôn phù hợp quy định về hoạt động tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã.
Điều 4. Nhân viên điểm Bưu điện - Văn hóa xã
1. Nhân viên làm việc tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã phải đáp ứng các điều kiện cơ bản sau đây:
a) Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên; riêng miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, tối thiểu phải có trình độ tốt nghiệp trung học cơ sở;
b) Được đào tạo cơ bản về các nghiệp vụ bưu chính và tổ chức phục vụ đọc sách, báo;
c) Thực hiện đúng các thỏa thuận cam kết với doanh nghiệp được giao quản lý hệ thống điểm Bưu điện - Văn hóa xã.
CUNG ỨNG CÁC DỊCH VỤ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỌC SÁCH, BÁO TẠI ĐIỂM BƯU ĐIỆN - VĂN HÓA XÃ
Điều 5. Cung ứng các dịch vụ bưu chính
a) Dịch vụ thư cơ bản có khối lượng đến 02 kg và dịch vụ phát hành báo chí công ích theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
b) Các dịch vụ bưu chính khác theo yêu cầu của Nhà nước.
2. Tùy theo mỗi giai đoạn phát triển và chính sách của Nhà nước, Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện điều chỉnh danh mục dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam được hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với các dịch vụ bưu chính công ích cung ứng tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã.
Điều 6. Cung ứng các dịch vụ khác
Tổng công ty Bưu điện Việt Nam được triển khai cung ứng các dịch vụ khác tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã và phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1. Việc triển khai cung ứng các dịch vụ khác không làm ảnh hưởng tới chất lượng cung ứng các dịch vụ bưu chính công ích và hoạt động đọc sách, báo;
2. Phù hợp với định hướng phát triển chung của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.
Điều 7. Tổ chức phục vụ đọc sách, báo
1. Hoạt động đọc sách, báo tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã bao gồm việc phục vụ đọc miễn phí sách, báo in, các loại ấn phẩm và việc tổ chức đọc sách, báo trên mạng Internet.
2. Việc tổ chức phục vụ đọc sách, báo tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Đảm bảo thời gian tối thiểu phục vụ nhu cầu đọc sách, báo của nhân dân tương ứng với thời gian mở cửa theo quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành theo từng thời kỳ;
b) Các loại sách, báo phải được vào sổ sách, phân loại, sắp xếp theo chủ đề để thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý và tìm đọc.
Điều 8. Nguồn và phân bổ sách, báo tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã
1. Nguồn sách, báo tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã được cung cấp thông qua các chương trình phối hợp liên ngành, Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và các chương trình khác.
2. Sách, báo cung cấp cho điểm Bưu điện - Văn hóa xã phải phù hợp với nhu cầu và đặc thù của địa phương; ưu tiên phân bổ cho các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
Điều 9. Luân chuyển sách và thời hạn lưu giữ các loại báo chí, ấn phẩm
2. Thời hạn tối thiểu lưu giữ các loại báo chí và ấn phẩm tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã như sau:
- 01 tháng: đối với các loại báo chí.
- 02 tháng: đối với các loại ấn phẩm.
TỔ CHỨC TRIỂN KHAI CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN VỀ NÔNG THÔN TẠI ĐIỂM BƯU ĐIỆN - VĂN HÓA XÃ
1. Các chương trình, dự án thông tin và truyền thông nông thôn phải được ưu tiên xem xét, đánh giá để triển khai thực hiện tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã.
2. Khuyến khích việc lựa chọn điểm Bưu điện - Văn hóa xã để tổ chức triển khai các chương trình, dự án về nông thôn của các ngành, các cấp, các tổ chức và doanh nghiệp khác.
3. Việc tổ chức triển khai các chương trình, dự án tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã không làm ảnh hưởng đến việc cung ứng các dịch vụ bưu chính công ích và hoạt động đọc sách, báo tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã.
4. Các chi phí phát sinh để đảm bảo triển khai các chương trình, dự án tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã phải được tính toán và chi trả cho Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên.
Điều 11. Đối với các chương trình, dự án do Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì
1. Các chương trình, dự án về thông tin và truyền thông nông thôn do Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì thực hiện phải được ưu tiên triển khai tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã. Trường hợp việc triển khai tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã không đáp ứng được yêu cầu của các chương trình, dự án thì mới lựa chọn các địa điểm khác trên địa bàn.
2. Chủ đầu tư các chương trình, dự án thông tin và truyền thông nông thôn phải xem xét, đánh giá khả năng triển khai tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã ngay từ giai đoạn khảo sát, đề xuất lập dự án.
3. Khi chủ trương sử dụng hệ thống điểm Bưu điện - Văn hóa xã để triển khai các chương trình, dự án đã được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt, đơn vị quản lý thực hiện chương trình, dự án phải phối hợp chặt chẽ với Tổng công ty Bưu điện Việt Nam ngay từ giai đoạn đầu triển khai thực hiện.
Điều 12. Đối với các chương trình, dự án khác về nông thôn
1. Khi có các chương trình, dự án từ Trung ương về nông thôn dự kiến triển khai tại các điểm Bưu điện - Văn hóa xã, cơ quan chủ trì quản lý thực hiện chương trình, dự án có văn bản gửi Bộ Thông tin và Truyền thông để cùng phối hợp chỉ đạo Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tham gia thực hiện.
2. Đối với các chương trình, dự án từ địa phương có dự kiến triển khai tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã, cơ quan chủ trì quản lý thực hiện chương trình, dự án có văn bản gửi Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam để cùng phối hợp chỉ đạo Bưu điện tỉnh, thành phố tham gia thực hiện.
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về Thông tin và Truyền thông
1. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ hoạt động của điểm Bưu điện - Văn hóa xã trên cơ sở đề xuất của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.
c) Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng quy định về việc luân chuyển sách nêu tại
d) Phê duyệt các chương trình, dự án thông tin và truyền thông nông thôn triển khai tại các điểm Bưu điện - Văn hóa xã.
e) Phối hợp với các Bộ, ngành đề xuất các chương trình, dự án về nông thôn triển khai tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã và chỉ đạo Tổng công ty Bưu điện Việt Nam triển khai thực hiện các chương trình, dự án này.
2. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban ngành địa phương tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố về cơ chế phối hợp, hỗ trợ, đầu tư cho các điểm Bưu điện - Văn hóa xã trên địa bàn bằng nguồn vốn ngân sách địa phương và hỗ trợ hoàn thiện quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các điểm Bưu điện - Văn hóa xã cho Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.
c) Kiểm tra, giám sát hoạt động của các điểm Bưu điện - Văn hóa xã trên địa bàn.
d) Tham mưu, đề xuất việc triển khai các chương trình, dự án của tỉnh, của địa phương tại các điểm Bưu điện - Văn hóa xã.
Điều 14. Trách nhiệm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam
3. Nâng cấp cơ sở vật chất để đảm bảo hiệu quả hoạt động của điểm Bưu điện - Văn hóa xã trên cơ sở kết hợp nguồn lực của doanh nghiệp, vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân và hỗ trợ từ ngân sách của Trung ương và địa phương.
4. Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ cho hoạt động của điểm Bưu điện - Văn hóa xã.
5. Thực hiện luân chuyển sách theo quy định.
6. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình độ của nhân viên làm việc tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã đảm bảo đủ điều kiện để triển khai các hoạt động tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã.
7. Phối hợp với các chủ đầu tư, đơn vị quản lý thực hiện chương trình, dự án trong quá trình khảo sát, đề xuất lập dự án và triển khai thực hiện.
8. Triển khai tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã các chương trình, dự án đã được các cơ quan quản lý nhà nước về Thông tin và Truyền thông phê duyệt.
9. Phối hợp với doanh nghiệp viễn thông trong việc lựa chọn điểm Bưu điện - Văn hóa xã làm điểm đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước, điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng thuộc Chương trình viễn thông công ích.
Điều 15. Trách nhiệm của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông
1. Ưu tiên sử dụng điểm Bưu điện - Văn hóa xã làm điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng thuộc Chương trình viễn thông công ích.
2. Phối hợp với Tổng công ty Bưu điện Việt Nam hoàn thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật; đào tạo nhân viên làm việc tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã để đảm bảo việc cung cấp dịch vụ viễn thông tại các điểm Bưu điện - Văn hóa xã được lựa chọn làm điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng thuộc Chương trình viễn thông công ích.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết./.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 187/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 2 Luật viễn thông năm 2009
- 3 Luật bưu chính 2010
- 4 Quyết định 119/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt Đề án Phát triển thông tin, truyền thông nông thôn giai đoạn 2011 – 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 50/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 187/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 6 Quyết định 41/2011/QĐ-TTg về chỉ định doanh nghiệp thực hiện duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng, cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính quốc tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-TCBĐ-BCA về việc bảo đảm an toàn mạng lưới và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính viễn thông do Tổng cục Bưu Điện và Bộ Công an ban hành
- 2 Thông tư 21/2012/TT-BTTTT quy định về hoạt động của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trong tổ chức quốc tế về bưu chính do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3 Quyết định 249/QĐ-BTTTT năm 2013 phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4 Công văn 3283/BTTTT-VP năm 2023 trả lời kiến nghị của cử tri tỉnh Thái Bình gửi tới trước kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XV do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 1 Thông tư 11/2019/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 17/2013/TT-BTTTT quy định về hoạt động của điểm Bưu điện - Văn hóa xã do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2 Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BTTTT năm 2019 hợp nhất Thông tư quy định về hoạt động của Điểm Bưu điện - Văn hóa xã do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 1 Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-TCBĐ-BCA về việc bảo đảm an toàn mạng lưới và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính viễn thông do Tổng cục Bưu Điện và Bộ Công an ban hành
- 2 Nghị định 187/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 3 Luật viễn thông năm 2009
- 4 Luật bưu chính 2010
- 5 Quyết định 119/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt Đề án Phát triển thông tin, truyền thông nông thôn giai đoạn 2011 – 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Nghị định 50/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 187/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 7 Quyết định 41/2011/QĐ-TTg về chỉ định doanh nghiệp thực hiện duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng, cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính quốc tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Thông tư 21/2012/TT-BTTTT quy định về hoạt động của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trong tổ chức quốc tế về bưu chính do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 9 Quyết định 249/QĐ-BTTTT năm 2013 phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 10 Công văn 3283/BTTTT-VP năm 2023 trả lời kiến nghị của cử tri tỉnh Thái Bình gửi tới trước kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XV do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành