Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 172/2018/TT-BQP được Bộ Quốc phòng ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 102/2016/TT-BQP quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý, đăng ký và sử dụng xe quân sự, bảo đảm tính chính quy, thống nhất và đáp ứng yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt, an ninh quốc phòng.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan đến công tác đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng, bao gồm cả các trường hợp xe phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước và xe nghiệp vụ của các đơn vị chuyên trách.

Chữ ký hiệu biển số đăng ký xe quân sự

  • Chữ ký hiệu biển số đăng ký được quy định riêng biệt cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng theo danh mục chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư.
  • Đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng mới được thành lập, Bộ Tổng Tham mưu có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chức năng thực hiện đăng ký bổ sung ký hiệu biển số theo quy định, bảo đảm tính thống nhất và chính quy trong toàn quân.

Hồ sơ đăng ký thêm biển số xe quân sự cho các trường hợp đặc biệt

Thông tư bổ sung quy định về hồ sơ đăng ký thêm biển số xe quân sự đối với xe phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước và xe nghiệp vụ của Tổng cục II, Cục Bảo vệ an ninh Quân đội đã đăng ký biển số dân sự. Hồ sơ bao gồm:

  • Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng về việc đăng ký, cấp biển số xe quân sự.
  • Bản khai đăng ký xe theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư.
  • Bản sao y chứng nhận đăng ký xe và hồ sơ gốc của xe.

Quy định về việc cấp biển số xe quân sự tạm thời

Thông tư sửa đổi, bổ sung các trường hợp được cấp biển số tạm thời có giới hạn tuyến đường di chuyển, bao gồm:

  • Xe ô tô nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước đang trong quá trình trung chuyển hoặc thực hiện các nhiệm vụ đột xuất, đặc biệt.
  • Xe ô tô chạy khảo sát, thử nghiệm phục vụ cho các đề tài, dự án thuộc các chương trình nghiên cứu của Bộ Quốc phòng.
  • Xe ô tô được cho, tặng, viện trợ; xe nhập khẩu phi mậu dịch; xe là quà tặng hoặc xe nhập khẩu dưới dạng tài sản di chuyển.
  • Ngoài các trường hợp trên, khi được Nhà nước giao nhiệm vụ đột xuất hoặc đặc biệt, Thủ trưởng Bộ Quốc phòng có thẩm quyền quyết định cấp biển số tạm thời để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

Hồ sơ cấp lại, cấp đổi biển số xe quân sự

  • Khi thực hiện thủ tục cấp lại biển số xe quân sự, người làm thủ tục không cần phải nộp Bản khai đăng ký xe (quy định này được đơn giản hóa so với trường hợp cấp đổi biển số).

Điều kiện đối với người điều khiển xe quân sự

  • Người điều khiển xe quân sự khi tham gia giao thông bắt buộc phải có giấy phép lái xe quân sự hợp lệ và đúng quy định.
  • Trường hợp ngoại lệ: Người điều khiển xe mang biển số quân sự phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước được phép sử dụng giấy phép lái xe dân sự.
  • Người lái xe phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về giao thông đường bộ và các quy định riêng của Bộ Quốc phòng, bảo đảm an toàn tuyệt đối trong quá trình vận hành.

Điều kiện lưu hành của xe quân sự khi tham gia giao thông

Xe quân sự khi lưu hành phải bảo đảm đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau đây:

  • Điều kiện chung: Phải có biển số đăng ký; chứng nhận đăng ký; tem kiểm định an toàn kỹ thuật còn hiệu lực dán trên kính chắn gió; hệ thống số phụ; giấy công tác xe; sổ theo dõi hoạt động xe - máy. Đối với xe vận chuyển hàng hóa, phải có đầy đủ chứng từ hàng hóa hợp pháp (trừ trường hợp đặc biệt theo quy định pháp luật).
  • Đối với xe huấn luyện thực hành lái xe: Ngoài các điều kiện chung, bắt buộc phải có Giấy phép xe tập lái và biển xe tập lái theo quy định.
  • Đối với xe chạy thử nghiệm: Phải có Lệnh sửa chữa hoặc kế hoạch chạy thử nghiệm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời phải treo biển báo “xe chạy thử” bằng tấm mica nền đỏ, chữ trắng (kích thước 297 mm x 210 mm) ở cả phía trước và phía sau xe.
  • Đối với xe phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước: Phải có biển số đăng ký; chứng nhận đăng ký xe theo mẫu quy định riêng (Mẫu số 02 Phụ lục I) và các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

Sửa đổi các biểu mẫu và phụ lục nghiệp vụ

Thông tư thực hiện sửa đổi, bổ sung một số biểu mẫu hành chính liên quan đến công tác đăng ký xe, bao gồm:

  • Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 01 Phụ lục I về Bản khai đăng ký xe.
  • Bổ sung Mẫu số 02 Phụ lục I về Chứng nhận đăng ký xe phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước.
  • Sửa đổi, bổ sung Phụ lục III quy định về ký hiệu biển số xe của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng.

Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

  • Thông tư 172/2018/TT-BQP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2019.
  • Quy định chuyển tiếp: Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư có hiệu lực, các cơ quan, đơn vị có sự thay đổi về ký hiệu biển số và chứng nhận đăng ký xe quân sự phải hoàn thành việc cấp đổi biển số và chứng nhận đăng ký mới theo đúng quy định.
  • Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Cục trưởng Cục Xe - Máy chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện chi tiết Thông tư này.

BỘ QUỐC PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 172/2018/TT-BQP

Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2018

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 102/2016/TT-BQP NGÀY 29 THÁNG 6 NĂM 2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE CƠ GIỚI TRONG BỘ QUỐC PHÒNG

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 102/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng (sau đây gọi tắt là Thông tư số 102/2016/TT-BQP).

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 102/2016/TT-BQP

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 5 như sau:

“2. Chữ ký hiệu biển số đăng ký: Được quy định riêng cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng theo quy định tại Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp thành lập mới cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu chỉ đạo cơ quan chức năng đăng ký bổ sung theo quy định, bảo đảm thống nhất, chính quy”.

2. Bổ sung Điều 18a như sau:

“Điều 18a. Hồ sơ đăng ký thêm biển số xe quân sự, đối với xe phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; xe nghiệp vụ của Tổng cục II, Cục Bảo vệ an ninh Quân đội đã đăng ký biển số dân sự

1. Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng về việc đăng ký, cấp biển số xe quân sự.

2. Bản khai đăng ký xe theo quy định tại Mu số 01 Phụ lục I Thông tư này.

3. Bản sao y chứng nhận đăng ký, hồ sơ gốc của xe”.

3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 19 như sau:

“2. Các trường hợp cấp biển số tạm thời có giới hạn tuyến đường theo quy định tại Mu số 03 Phụ lục I Thông tư số 102/2016/TT-BQP, gồm:

a) Ô tô nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước trong quá trình trung chuyển, làm nhiệm vụ đột xuất, đặc biệt;

b) Ô tô chạy khảo sát, thử nghiệm của đề tài, dự án thuộc các chương trình của Bộ Quốc phòng;

c) Ô tô cho, tặng; viện trợ; nhập khẩu phi mậu dịch; xe là quà tặng hoặc nhập khẩu là tài sản di chuyển”.

4. Bổ sung Khoản 3, Điều 19 như sau:

“3. Ngoài các quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 19 Thông tư số 102/2016/TT-BQP, khi được Nhà nước giao nhiệm vụ đột xuất, đặc biệt Thủ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định cấp biển số tạm thời theo yêu cầu nhiệm vụ.”

5. Sửa đổi, bổ sung Điểm b, Khoản 2, Điều 21 như sau:

“b) Bản khai đăng ký xe theo quy định tại Mu số 01 Phụ lục I Thông tư này (không áp dụng đối với trường hợp cấp lại biển số)”.

6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 23 như sau:

“2. Người điều khiển xe quân sự, phải có giấy phép lái xe quân sự (người điều khiển xe mang biển số quân sự phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước được phép sử dụng giấy phép lái xe dân sự) đúng quy định, hợp lệ; khi tham gia giao thông phải chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật và quy định của Bộ Quốc phòng, bảo đảm an toàn tuyệt đối”.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:

“Điều 24. Điều kiện xe quân sự khi lưu hành

1. Khi tham gia giao thông phải bảo đảm đầy đủ các quy định, như sau:

a) Biển số đăng ký;

b) Chứng nhận đăng ký;

c) Tem kiểm định còn hiệu lực dán trên kính chắn gió;

d) Hệ thống số phụ;

đ) Giấy công tác xe;

e) Đối với xe vận chuyển hàng hóa phải có chứng từ hàng hóa. Trường hợp đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật;

g) Sổ theo dõi hoạt động xe - máy.

2. Khi thực hiện nhiệm vụ huấn luyện thực hành lái xe, ngoài các quy định tại Khoản 1 Điều này, phải có:

a) Giấy phép xe tập lái;

b) Biển xe tập lái.

3. Trường hợp chạy thử nghiệm, phải có:

a) Lệnh sửa chữa hoặc kế hoạch chạy thử nghiệm được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Biển báo “xe chạy thử” làm bằng tấm mica nền đỏ, chữ trắng (kích thước 297 mm x 210 mm) treo phía trước và phía sau xe.

4. Xe phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước:

a) Biển số đăng ký;

b) Chứng nhận đăng ký theo quy định tại Mu số 02 Phụ lục I Thông tư này;

c) Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật”.

8. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 102/2016/TT-BQP như sau:

“a) Sửa đổi, bổ sung Mu số 01 Phụ lục I quy định về Bản khai đăng ký xe (nội dung sửa đổi, bổ sung quy định tại Mu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Bổ sung Mu số 02 Phụ lục I quy định về Chứng nhận đăng ký xe phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục III quy định về ký hiệu biển số của các cơ quan, đơn vị (nội dung sửa đổi, bổ sung quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này)”.

Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2019.

2. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các cơ quan, đơn vị (biển số và chứng nhận đăng ký xe quân sự có thay đổi ký hiệu) phải thực hiện xong việc cấp đổi biển số và chứng nhận đăng ký xe quân sự theo đúng quy định tại Thông tư này.

3. Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

4. Cục trưởng Cục Xe - Máy chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 172/2018/TT-BQP sửa đổi Thông tư 102/2016/TT-BQP quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng

Số hiệu: 172/2018/TT-BQP
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 27/12/2018
Nơi ban hành: Bộ Quốc phòng
Người ký: Bế Xuân Trường
Ngày công báo: 18/01/2019
Số công báo: Từ số 65 đến số 66
Ngày hiệu lực: 10/02/2019
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 172/2018/TT-BQP sửa đổi Thông tư 102...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký