Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 18/2013/TT-BKHCN được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ nhằm hướng dẫn thi hành một số quy định về điều kiện, thủ tục công nhận sáng kiến, việc áp dụng, chuyển giao sáng kiến, thỏa thuận về việc trả thù lao cho tác giả sáng kiến và người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu, cũng như trách nhiệm triển khai các biện pháp quản lý và hỗ trợ hoạt động sáng kiến của các cơ quan, tổ chức hữu quan.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động sáng kiến tại Việt Nam. Trong đó, các cơ sở có quyền và trách nhiệm xét công nhận sáng kiến bao gồm:

  • Pháp nhân đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Dân sự (được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có tài sản độc lập và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó, nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập).
  • Các đơn vị không có tư cách pháp nhân nhưng có thể nhân danh chính mình tham gia quan hệ pháp luật dân sự một cách độc lập như hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, văn phòng luật sư.
  • Các đơn vị có con dấu và tài khoản riêng, hạch toán kinh tế phụ thuộc pháp nhân cấp trên (như chi nhánh doanh nghiệp, trung tâm trực thuộc tập đoàn, tổng công ty nhà nước...) và được pháp nhân cấp trên ủy quyền bằng văn bản hoặc quy định nội bộ để thực hiện việc công nhận sáng kiến.

Đối tượng được công nhận là sáng kiến

Sáng kiến bao gồm các giải pháp đáp ứng điều kiện theo quy định, được phân loại cụ thể như sau:

  • Giải pháp kỹ thuật: Là cách thức, phương tiện kỹ thuật nhằm giải quyết một nhiệm vụ xác định, tồn tại dưới dạng sản phẩm (vật thể như dụng cụ, máy móc; chất như vật liệu, dược phẩm; vật liệu sinh học như chủng vi sinh, gen; giống cây trồng, giống vật nuôi) hoặc quy trình (quy trình công nghệ, chẩn đoán, dự báo, kiểm tra, xử lý, kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt, chữa bệnh...).
  • Giải pháp quản lý: Là cách thức tổ chức, điều hành công việc trong mọi lĩnh vực hoạt động, bao gồm phương pháp tổ chức công việc (bố trí nhân lực, máy móc, thiết bị, nguyên liệu) và phương pháp điều hành, kiểm tra, giám sát công việc.
  • Giải pháp tác nghiệp: Gồm các phương pháp thực hiện thao tác kỹ thuật, nghiệp vụ trong công việc như phương pháp thực hiện thủ tục hành chính (tiếp nhận, xử lý hồ sơ); phương pháp thẩm định, giám định, tư vấn, đánh giá; phương pháp tuyên truyền, đào tạo, giảng dạy; phương pháp huấn luyện động vật...
  • Giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật: Là phương pháp, cách thức hoặc biện pháp áp dụng một giải pháp kỹ thuật đã biết vào thực tiễn.

Điều kiện về tính chưa bị bộc lộ công khai của giải pháp

Một giải pháp đăng ký sáng kiến được coi là chưa bị bộc lộ công khai trong phạm vi cơ sở nếu giải pháp đó chưa được biết đến và chưa có giải pháp nào của người khác trùng lặp được mô tả trong các văn bản, sách báo, tài liệu kỹ thuật dưới bất kỳ hình thức nào có thể tiếp cận công khai tại cơ sở đó đến mức căn cứ vào đó có thể thực hiện ngay được.

Quy định về đơn yêu cầu công nhận sáng kiến

Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến phải đảm bảo tính trung thực của thông tin và bao gồm các nội dung cốt lõi sau:

  • Tên cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến.
  • Thông tin về tác giả hoặc các đồng tác giả và tỷ lệ đóng góp tương ứng của từng người.
  • Thông tin về chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (nêu rõ nếu sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật).
  • Tên sáng kiến và lĩnh vực áp dụng cụ thể.
  • Mô tả bản chất sáng kiến: Nêu rõ các bước thực hiện, điều kiện cần thiết; nếu là giải pháp cải tiến phải chỉ rõ tình trạng giải pháp cũ, các nội dung cải tiến để khắc phục nhược điểm; có thể kèm bản vẽ, thiết kế, sơ đồ minh họa. Nêu rõ khả năng áp dụng thực tế và lợi ích thiết thực mang lại.
  • Các thông tin cần bảo mật (nếu có).
  • Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến thu được: So sánh hiệu quả kinh tế, xã hội so với khi không áp dụng hoặc so với giải pháp cũ; tính toán số tiền làm lợi cụ thể (nếu có thể).

Thủ tục tiếp nhận, xem xét đơn và công nhận sáng kiến

Quy trình tiếp nhận và xét công nhận sáng kiến tại cơ sở được thực hiện như sau:

  • Cơ sở tiếp nhận đơn ghi nhận vào Sổ tiếp nhận, trao Giấy biên nhận đơn cho người nộp và có trách nhiệm bảo quản, lưu trữ hồ sơ, giữ bí mật thông tin theo yêu cầu của tác giả.
  • Trước khi quyết định công nhận, cơ sở tự quyết định việc công bố công khai giải pháp (trừ thông tin bảo mật) và tự quyết định việc tra cứu thông tin bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ để đánh giá điều kiện công nhận.
  • Cơ sở xét công nhận cấp Giấy chứng nhận sáng kiến cho chủ đơn và tự quyết định việc công bố công khai giải pháp để các tổ chức, cá nhân có nhu cầu có thể tiếp cận.
  • Chi phí xét công nhận sáng kiến được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

Xét chấp thuận công nhận sáng kiến do Nhà nước đầu tư

Đối với sáng kiến được tạo ra bằng nguồn đầu tư của Nhà nước, quy trình xét chấp thuận được quy định chặt chẽ:

  • Cơ quan chủ trì xét chấp thuận là Sở Khoa học và Công nghệ nơi cơ sở đóng trụ sở hoặc cơ quan nhà nước trực tiếp đầu tư tạo ra sáng kiến (đơn vị nào nhận hồ sơ sớm hơn sẽ chủ trì và có thể yêu cầu đơn vị kia phối hợp).
  • Hồ sơ đề nghị chấp thuận gồm: Văn bản đề nghị; Bản sao đơn yêu cầu; Báo cáo đánh giá của cơ sở về việc đáp ứng điều kiện sáng kiến; Biên bản kết luận của Hội đồng sáng kiến.
  • Thời hạn giải quyết: Trong vòng 01 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải ra quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận (phải nêu rõ lý do nếu không chấp thuận).
  • Định kỳ hàng năm hoặc khi có yêu cầu, cơ quan nhà nước trực tiếp đầu tư phải báo cáo, cung cấp thông tin về các sáng kiến này cho Sở Khoa học và Công nghệ địa phương.

Quy định về Hội đồng sáng kiến

  • Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên thư ký, các chuyên gia có trình độ chuyên môn phù hợp, đại diện tổ chức công đoàn (nếu tác giả là công đoàn viên) và các thành phần khác do người đứng đầu cơ sở quyết định.
  • Nguyên tắc hoạt động: Quyết định của Hội đồng được thông qua bằng biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín với ít nhất 2/3 ý kiến đồng ý của các thành viên.
  • Trường hợp đặc biệt: Nếu sáng kiến do Nhà nước đầu tư và người đứng đầu cơ sở đồng thời là tác giả sáng kiến thì người này không được tham gia làm thành viên Hội đồng sáng kiến.
  • Kinh phí hoạt động của Hội đồng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Giấy chứng nhận sáng kiến và các trường hợp hủy bỏ công nhận

  • Giấy chứng nhận sáng kiến được cấp cho tác giả/đồng tác giả và chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (nếu tác giả không đồng thời là chủ đầu tư), có giá trị làm bằng chứng pháp lý về việc công nhận sáng kiến.
  • Cơ sở công nhận sáng kiến có quyền quyết định hủy bỏ việc công nhận sáng kiến và thông báo cho các bên liên quan trong các trường hợp: Người nộp đơn không phải là tác giả sáng kiến; Đối tượng được công nhận không đáp ứng đủ điều kiện sáng kiến hoặc việc áp dụng, chuyển giao xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người khác.

Quy định về áp dụng và chuyển giao sáng kiến

  • Chủ đầu tư và tác giả sáng kiến có quyền áp dụng và chuyển giao sáng kiến cho người khác, nhưng không có quyền ngăn cấm người khác áp dụng, chuyển giao ngoài phạm vi cơ sở của mình.
  • Tổ chức, cá nhân áp dụng sáng kiến phải tự chịu trách nhiệm pháp lý nếu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của bên thứ ba. Trường hợp bên chuyển giao chuyển giao sáng kiến gây xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người khác, họ chỉ phải bồi thường cho bên nhận chuyển giao nếu có thỏa thuận trước trong hợp đồng.
  • Tác giả sáng kiến không được tự ý áp dụng hoặc chuyển giao sáng kiến nếu có thỏa thuận khác với chủ đầu tư bằng văn bản (như hợp đồng lao động, hợp đồng thuê việc, quy chế hoạt động sáng kiến của cơ sở...). Nếu có sự mâu thuẫn giữa hợp đồng thỏa thuận riêng và quy chế nội bộ thì ưu tiên áp dụng theo thỏa thuận riêng giữa các bên.
  • Việc chuyển giao sáng kiến được thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự và hợp đồng chuyển giao công nghệ.

Thỏa thuận trả thù lao cho tác giả và người tổ chức áp dụng lần đầu

  • Việc trả thù lao được thực hiện dựa trên thỏa thuận giữa chủ đầu tư với tác giả và người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu (về việc có trả hay không, mức trả, cách thức và thời hạn trả). Thỏa thuận này được thể hiện trong hợp đồng lao động, hợp đồng đầu tư, hợp đồng thuê việc hoặc quy chế hoạt động sáng kiến của cơ sở.
  • Nếu có sự khác biệt giữa thỏa thuận riêng (hợp đồng) và quy chế nội bộ của cơ sở, quy định theo thỏa thuận riêng sẽ được ưu tiên áp dụng.
  • Trường hợp các bên không có thỏa thuận hoặc không thống nhất được mức thù lao thì áp dụng trực tiếp các quy định định mức tại Điều 10 của Điều lệ Sáng kiến.

Trách nhiệm quản lý nhà nước và hỗ trợ hoạt động sáng kiến

Công tác quản lý và hỗ trợ hoạt động sáng kiến được phân định rõ ràng giữa các cơ quan:

  • Cục Sở hữu trí tuệ (giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ): Xây dựng văn bản pháp luật; tuyên truyền, phổ biến chính sách; hướng dẫn thủ tục đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp cho sáng kiến; tư vấn, hỗ trợ thông tin cho tác giả; phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội thúc đẩy phong trào thi đua sáng tạo, công bố rộng rãi sáng kiến nhà nước đầu tư; tổng kết, khen thưởng toàn quốc.
  • Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn tại địa phương; tuyên truyền pháp luật; phối hợp thúc đẩy phong trào thi đua lao động sáng tạo; chủ trì tổng kết hoạt động sáng kiến địa phương; xét chấp thuận công nhận sáng kiến do Nhà nước đầu tư khi tác giả là người đứng đầu cơ sở; hướng dẫn đăng ký sở hữu công nghiệp và làm đơn yêu cầu; báo cáo định kỳ hàng năm cho Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tổ chức đoàn thể trung ương: Có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng năm cho Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình công nhận, phổ biến, áp dụng sáng kiến và các biện pháp khuyến khích trong lĩnh vực quản lý được giao.

Giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo

  • Các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ giữa tác giả, người tham gia áp dụng lần đầu, chủ đầu tư, cơ sở công nhận và cơ sở nhận chuyển giao được giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
  • Các khiếu nại, tố cáo đối với quyết định hành chính hoặc hành vi vi phạm của cán bộ, công chức trong quản lý nhà nước về hoạt động sáng kiến được giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 18/2013/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2013. Trong quá trình thực hiện, mọi vướng mắc phát sinh cần được phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp.

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 18/2013/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 01 tháng 08 năm 2013

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA ĐIỀU LỆ SÁNG KIẾN ĐƯỢC BAN HÀNH THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 13/2012/NĐ-CP NGÀY 02 THÁNG 3 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ

Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến.

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ (sau đây gọi là “Điều lệ Sáng kiến”) như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thi hành một số quy định về điều kiện, thủ tục công nhận sáng kiến, việc áp dụng, chuyển giao sáng kiến, thỏa thuận về việc trả thù lao cho tác giả sáng kiến và người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu, trách nhiệm triển khai các biện pháp quản lý và hỗ trợ hoạt động sáng kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan.

Điều 2. Cơ sở có quyền và trách nhiệm xét công nhận sáng kiến

Cơ sở quy định tại khoản 4 Điều 2 của Điều lệ Sáng kiến có quyền và trách nhiệm xét công nhận sáng kiến, bao gồm:

1. Pháp nhân, tức là tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 84 của Bộ luật Dân sự, cụ thể là:

a) Được thành lập hợp pháp;

b) Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;

c) Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó;

d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

2. Các đơn vị không có tư cách pháp nhân, nhưng có thể nhân danh chính mình tham gia quan hệ pháp luật dân sự một cách độc lập (ví dụ: hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, văn phòng luật sư...).

3. Các đơn vị có con dấu và tài khoản riêng, hạch toán kinh tế phụ thuộc pháp nhân cấp trên (ví dụ: các chi nhánh của doanh nghiệp, các trung tâm trực thuộc tập đoàn, tổng công ty của Nhà nước...), và được pháp nhân cấp trên ủy quyền, ủy nhiệm thực hiện việc công nhận sáng kiến ở đơn vị bằng văn bản hoặc quy định nội bộ (ví dụ: quy định trong quy chế về hoạt động sáng kiến ở cơ sở).

Điều 3. Đối tượng được công nhận là sáng kiến

Đối tượng được công nhận là sáng kiến gồm giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 của Điều lệ Sáng kiến. Giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật được hiểu như sau:

1. Giải pháp kỹ thuật là cách thức kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nhằm giải quyết một nhiệm vụ (một vấn đề) xác định, bao gồm:

a) Sản phẩm, dưới các dạng: vật thể (ví dụ: dụng cụ, máy móc, thiết bị, linh kiện); chất (ví dụ: vật liệu, chất liệu, thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm); vật liệu sinh học (ví dụ: chủng vi sinh, chế phẩm sinh học, gen, thực vật, động vật biến đổi gen); hoặc giống cây trồng, giống vật nuôi;

b) Quy trình (ví dụ: quy trình công nghệ; quy trình chẩn đoán, dự báo, kiểm tra, xử lý, kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt; quy trình chẩn đoán, chữa bệnh cho người, động vật và thực vật...).

2. Giải pháp quản lý là cách thức tổ chức, điều hành công việc thuộc bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào, trong đó có:

a) Phương pháp tổ chức công việc (ví dụ: bố trí nhân lực, máy móc, thiết bị, dụng cụ, nguyên liệu, vật liệu);

b) Phương pháp điều hành, kiểm tra, giám sát công việc.

3. Giải pháp tác nghiệp bao gồm các phương pháp thực hiện các thao tác kỹ thuật, nghiệp vụ trong công việc thuộc bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào, trong đó có:

a) Phương pháp thực hiện các thủ tục hành chính (ví dụ: tiếp nhận, xử lý hồ sơ, đơn thư, tài liệu);

b) Phương pháp thẩm định, giám định, tư vấn, đánh giá;

c) Phương pháp tuyên truyền, đào tạo, giảng dạy, huấn luyện;

d) Phương pháp huấn luyện động vật; ...

4. Giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật là phương pháp, cách thức hoặc biện pháp áp dụng một giải pháp kỹ thuật đã biết vào thực tiễn.

Điều 4. Giải pháp chưa bị bộc lộ công khai trong phạm vi cơ sở

Giải pháp đăng ký sáng kiến được coi là chưa bị bộc lộ công khai trong phạm vi cơ sở (theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Điều lệ Sáng kiến) nếu giải pháp đó chưa được biết đến và chưa có giải pháp nào của người khác trùng với giải pháp đó được mô tả trong các văn bản, sách báo, tài liệu kỹ thuật dưới bất kỳ hình thức nào có thể tiếp cận công khai trong cơ sở đó, đến mức căn cứ vào đó có thể thực hiện ngay được.

Điều 5. Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến

1. Quy định về nội dung Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến tại khoản 3 Điều 5 của Điều lệ Sáng kiến được hướng dẫn cụ thể như sau:

a) Tên cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến;

b) Tác giả sáng kiến hoặc các đồng tác giả sáng kiến (nếu có) và tỷ lệ đóng góp của từng đồng tác giả;

c) Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Trường hợp tác giả sáng kiến không đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến thì trong đơn cần nêu rõ chủ đầu tư tạo ra sáng kiến là cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nào. Nếu sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật thì trong đơn cần ghi rõ thông tin này;

d) Tên sáng kiến; lĩnh vực áp dụng; mô tả bản chất của sáng kiến; các thông tin cần được bảo mật (nếu có):

- Tên sáng kiến: Phải thể hiện bản chất của giải pháp trong đơn;

- Lĩnh vực áp dụng: Nêu rõ lĩnh vực có thể áp dụng sáng kiến và vấn đề mà sáng kiến giải quyết;

- Mô tả sáng kiến:

Về nội dung của sáng kiến: Mô tả ngắn gọn, đầy đủ và rõ ràng các bước thực hiện giải pháp cũng như các điều kiện cần thiết để áp dụng giải pháp; nếu là giải pháp cải tiến giải pháp đã biết trước đó tại cơ sở thì cần nêu rõ tình trạng của giải pháp đã biết, những nội dung đã cải tiến, sáng tạo để khắc phục những nhược điểm của giải pháp đã biết. Bản mô tả nội dung sáng kiến có thể minh họa bằng các bản vẽ, thiết kế, sơ đồ, ảnh chụp mẫu sản phẩm... nếu cần thiết;

Về khả năng áp dụng của sáng kiến: Nêu rõ về việc giải pháp đã được áp dụng, kể cả áp dụng thử trong điều kiện kinh tế - kỹ thuật tại cơ sở và mang lại lợi ích thiết thực; ngoài ra có thể nêu rõ giải pháp còn có khả năng áp dụng cho những đối tượng, cơ quan, tổ chức nào;

- Các thông tin cần được bảo mật (nếu có);

đ) Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến;

e) Những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có);

g) Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng giải pháp trong đơn theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức, cá nhân tham gia áp dụng giải pháp lần đầu, kể cả áp dụng thử tại cơ sở theo các nội dung sau:

- So sánh lợi ích kinh tế, xã hội thu được khi áp dụng giải pháp trong đơn so với trường hợp không áp dụng giải pháp đó, hoặc so với những giải pháp tương tự đã biết ở cơ sở (cần nêu rõ giải pháp đem lại hiệu quả kinh tế, lợi ích xã hội cao hơn như thế nào hoặc khắc phục được đến mức độ nào những nhược điểm của giải pháp đã biết trước đó - nếu là giải pháp cải tiến giải pháp đã biết trước đó);

- Số tiền làm lợi (nếu có thể tính được) và nêu cách tính cụ thể.

2. Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến có thể làm theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, trừ trường hợp cơ sở nơi tác giả nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến sử dụng mẫu đơn khác.

3. Tác giả sáng kiến chịu trách nhiệm về tính trung thực của thông tin nêu trong đơn yêu cầu công nhận sáng kiến.

Điều 6. Tiếp nhận, xem xét đơn và xét công nhận sáng kiến

1. Việc tiếp nhận và xem xét đơn yêu cầu công nhận sáng kiến được thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Điều lệ Sáng kiến và quy định cụ thể sau đây:

a) Cơ sở tiếp nhận đơn có thể ghi nhận vào Sổ tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến (nếu có) và trao cho người nộp đơn Giấy biên nhận đơn (có thể làm theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này), trong đó ghi rõ thời gian trả lời kết quả công nhận sáng kiến theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Điều lệ Sáng kiến;

b) Cơ sở tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến có trách nhiệm bảo quản, lưu trữ đơn và các tài liệu kèm theo (nếu có); giữ bí mật thông tin cần được bảo mật theo yêu cầu của tác gỉả sáng kiến.

2. Trước khi quyết định công nhận sáng kiến, cơ sở xét công nhận sáng kiến tự quyết định việc công bố công khai giải pháp (trừ các thông tin cần giữ bí mật theo yêu cầu của tác giả sáng kiến), tự quyết định việc tra cứu thông tin về tình trạng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật để đánh giá sáng kiến theo điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Điều lệ Sáng kiến.

3. Cơ sở xét công nhận sáng kiến cấp Giấy chứng nhận sáng kiến (có thể làm theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này) cho chủ đơn có sáng kiến được công nhận và tự quyết định việc công bố công khai giải pháp đã được công nhận là sáng kiến để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng sáng kiến có thể tiếp cận được các thông tin liên quan đến sáng kiến.

4. Chi phí cho việc thực hiện xét công nhận sáng kiến được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 7. Xét chấp thuận việc công nhận sáng kiến do Nhà nước đầu tư

1. Quy định tại điểm b khoản 4 Điều 7 của Điều lệ Sáng kiến được hiểu như sau:

Trong hai cơ quan, Sở Khoa học và Công nghệ tại địa phương nơi cơ sở xét công nhận sáng kiến đóng trụ sở và cơ quan, tổ chức của Nhà nước trực tiếp thực hiện việc đầu tư tạo ra sáng kiến, cơ quan nào nhận được (hoặc nhận được sớm hơn) Hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này thì sẽ chủ trì xét chấp thuận việc công nhận sáng kiến và có thể yêu cầu cơ quan còn lại phối hợp thực hiện.

2. Việc xét chấp thuận việc công nhận sáng kiến theo quy định tại khoản 4 Điều 7 của Điều lệ Sáng kiến căn cứ vào Hồ sơ của cơ sở xét công nhận sáng kiến, Hồ sơ gồm các tài liệu sau đây:

a) Văn bản đề nghị chấp thuận việc công nhận sáng kiến;

b) Bản sao đơn yêu cầu công nhận sáng kiến;

c) Báo cáo đánh giá của cơ sở xét công nhận sáng kiến về việc đối tượng nêu trong đơn đáp ứng đủ các điều kiện để được công nhận là sáng kiến theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Điều lệ Sáng kiến;

d) Biên bản kết luận của Hội đồng sáng kiến.

3. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được Hồ sơ yêu cầu xét chấp thuận sáng kiến, cơ quan xét chấp thuận sáng kiến có trách nhiệm xem xét và đánh giá việc công nhận sáng kiến theo các quy định của Điều lệ Sáng kiến và của Thông tư này để quyết định về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận việc công nhận sáng kiến, trường hợp không chấp thuận cần nêu rõ lý do.

4. Định kỳ hàng năm hoặc khi có yêu cầu, cơ quan, tổ chức nhà nước trực tiếp đầu tư tạo ra sáng kiến có trách nhiệm báo cáo và cung cấp thông tin liên quan đến các sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật cho Sở Khoa học và Công nghệ địa phương nơi có cơ sở xét công nhận sáng kiến (theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này).

Điều 8. Hội đồng sáng kiến

1. Hội đồng sáng kiến thành lập theo quy định tại Điều 8 của Điều lệ Sáng kiến gồm có Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên thư ký, các chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến, đại diện của tổ chức công đoàn nơi tác giả là công đoàn viên (nếu có) và các thành phần khác theo quyết định của người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến. Quyết định của Hội đồng được thông qua theo nguyên tắc biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín với ít nhất 2/3 ý kiến đồng ý của các thành viên Hội đồng.

2. Trường hợp sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật và người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến chính là tác giả sáng kiến, thì người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến không được là thành viên của Hội đồng sáng kiến.

3. Kinh phí chi cho hoạt động của Hội đồng sáng kiến thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 9. Giấy chứng nhận sáng kiến

1. Giấy chứng nhận sáng kiến có thể làm theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Giấy chứng nhận sáng kiến được cấp cho tác giả/các đồng tác giả sáng kiến, chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (nếu tác giả sáng kiến không đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến). Giấy chứng nhận sáng kiến có giá trị làm bằng chứng về việc sáng kiến được một cơ sở công nhận theo Điều lệ Sáng kiến.

3. Theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ sở công nhận sáng kiến có quyền quyết định hủy bỏ việc công nhận sáng kiến và thông báo cho tác giả, chủ đầu tư tạo ra sáng kiến trong các trường hợp sau đây:

a) Người nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến không phải là tác giả sáng kiến theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Điều lệ Sáng kiến;

b) Đối tượng được công nhận là sáng kiến không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Điều lệ Sáng kiến hoặc việc áp dụng, chuyển giao đối tượng đó xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người khác.

Điều 10. Áp dụng, chuyển giao sáng kiến

1. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến, tác giả sáng kiến có quyền áp dụng sáng kiến và chuyển giao sáng kiến cho tổ chức, cá nhân khác áp dụng theo quy định tại khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 9 của Điều lệ Sáng kiến, nhưng không có quyền ngăn cấm người khác thực hiện việc áp dụng và chuyển giao sáng kiến ngoài phạm vi cơ sở.

2. Tổ chức, cá nhân áp dụng sáng kiến phải chịu trách nhiệm pháp lý nếu việc áp dụng sáng kiến đó xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác.

Trường hợp chủ đầu tư tạo ra sáng kiến, tác giả sáng kiến chuyển giao sáng kiến cho người khác áp dụng và việc áp dụng sáng kiến đó xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác, thì chủ đầu tư tạo ra sáng kiến, tác giả sáng kiến (bên chuyển giao) chỉ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên nhận chuyển giao do việc áp dụng sáng kiến đó gây ra, nếu giữa các bên có thỏa thuận như vậy trong hợp đồng chuyển giao sáng kiến.

3. Tác giả sáng kiến không có quyền áp dụng hoặc chuyển giao sáng kiến cho tổ chức, cá nhân khác nếu có thỏa thuận như vậy giữa chủ đầu tư tạo ra sáng kiến và tác giả sáng kiến, thể hiện trong các văn bản sau đây:

a) Hợp đồng (ví dụ: thỏa thuận riêng bằng văn bản về quyền áp dụng và chuyển giao sáng kiến, hợp đồng đầu tư để tạo ra sáng kiến, hợp đồng thuê việc, hợp đồng lao động, hợp đồng tuyển dụng...);

b) Các quy định của chủ đầu tư tạo ra sáng kiến mà tác giả là người lao động làm việc trong cơ quan, tổ chức phải tuân thủ (ví dụ: quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động, quy chế về hoạt động sáng kiến…).

Trường hợp có sự khác nhau trong quy định giữa các văn bản nêu tại điểm a và điểm b của khoản này thì áp dụng quy định theo thỏa thuận giữa các bên nêu tại điểm a khoản này.

4. Việc chuyển giao sáng kiến được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên, theo quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự, hợp đồng chuyển giao công nghệ, tùy thuộc vào nội dung thỏa thuận và sáng kiến được chuyển giao.

Điều 11. Thỏa thuận về việc trả thù lao cho tác giả sáng kiến, người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu

1. Việc trả thù lao cho tác giả sáng kiến, cho người tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu quy định tại khoản 1 Điều 10 của Điều lệ Sáng kiến được thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ đầu tư tạo ra sáng kiến với tác giả, giữa chủ đầu tư tạo ra sáng kiến với người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu, được hiểu là giữa các bên có thỏa thuận về việc có hay không trả thù lao, cách thức trả thù lao, mức thù lao, thời gian, thời hạn trả thù lao, thể hiện trong các văn bản sau đây:

a) Hợp đồng (ví dụ: thỏa thuận riêng bằng văn bản về việc trả thù lao, hợp đồng đầu tư để tạo ra sáng kiến, hợp đồng thuê việc, hợp đồng lao động, hợp đồng tuyển dụng...);

b) Các quy định của chủ đầu tư tạo ra sáng kiến mà tác giả và người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu là người lao động làm việc trong cơ quan, tổ chức phải tuân thủ (ví dụ: quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động, quy chế về hoạt động sáng kiến...).

Trường hợp có sự khác nhau trong quy định giữa các văn bản nêu tại điểm a và điểm b của khoản này thì áp dụng quy định theo thỏa thuận giữa các bên nêu tại điểm a khoản này.

2. Trường hợp giữa các bên không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được về việc trả thù lao thì áp dụng quy định tại Điều 10 của Điều lệ Sáng kiến.

Điều 12. Trách nhiệm triển khai các biện pháp quản lý và hỗ trợ hoạt động sáng kiến

1. Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện các biện pháp sau đây để triển khai việc quản lý và hỗ trợ hoạt động sáng kiến:

a) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản pháp luật về hoạt động sáng kiến;

b) Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện các chính sách, quy định của pháp luật về sáng kiến;

c) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tiến hành thủ tục đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với những sáng kiến có khả năng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp;

d) Tư vấn, hỗ trợ cung cấp thông tin cho các tác giả sáng kiến trong việc tạo ra, hoàn thiện sáng kiến và khai thác sáng kiến trên cơ sở đề nghị của tác giả sáng kiến;

đ) Phối hợp với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam đồng chủ trì, phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thực hiện các biện pháp nhằm đẩy mạnh phong trào thi đua lao động sáng tạo và hoạt động sáng kiến, thúc đẩy việc công bố, phổ biến, áp dụng rộng rãi các sáng kiến mang lại lợi ích thiết thực cho xã hội được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật, được mua bằng kinh phí của Nhà nước hoặc được chủ đầu tư tạo ra sáng kiến cống hiến cho xã hội; tổ chức tổng kết, khen thưởng hoạt động sáng kiến trong toàn quốc;

e) Phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các biện pháp phổ biến sáng kiến quy định tại Điều 14 của Điều lệ Sáng kiến.

2. Các Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm triển khai các biện pháp sau đây nhằm thúc đẩy hoạt động sáng kiến theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Điều lệ Sáng kiến:

a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành các văn bản pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều lệ Sáng kiến để triển khai thực hiện tại địa phương;

b) Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về sáng kiến;

c) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan tiến hành các biện pháp cần thiết nhằm phổ biến sáng kiến, khuyến khích phong trào thi đua lao động sáng tạo tại địa phương theo quy định tại Điều 14 và khoản 1, khoản 2 Điều 15 của Điều lệ Sáng kiến;

d) Chủ trì, phối hợp với Hội/Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật ở địa phương (nếu có), Liên đoàn Lao động, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các Sở, Ban, ngành của địa phương tổ chức tổng kết hoạt động sáng kiến của địa phương theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 15 của Điều lệ Sáng kiến;

đ) Xem xét, quyết định chấp thuận đối với việc công nhận sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật mà tác giả là người đứng đầu cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 7 của Điều lệ Sáng kiến;

e) Hướng dẫn tác giả tiến hành thủ tục đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với các giải pháp có khả năng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp;

g) Tư vấn, hỗ trợ cung cấp thông tin cho các tác giả sáng kiến trong việc tạo ra, hoàn thiện sáng kiến và khai thác sáng kiến, hướng dẫn việc làm đơn yêu cầu công nhận sáng kiến trên cơ sở đề nghị của tác giả sáng kiến;

h) Báo cáo theo định kỳ hàng năm cho Bộ Khoa học và Công nghệ (thông qua Cục Sở hữu trí tuệ) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình công nhận, phổ biến và áp dụng sáng kiến tại địa phương (theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này).

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có trách nhiệm báo cáo theo định kỳ hàng năm cho Bộ Khoa học và Công nghệ (thông qua Cục Sở hữu trí tuệ) về tình hình công nhận, phổ biến, áp dụng sáng kiến, thông tin về các biện pháp khuyến khích hoạt động sáng kiến trong lĩnh vực quản lý được giao (theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này).

Điều 13. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

1. Các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của tác giả sáng kiến, người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu, chủ đầu tư tạo ra sáng kiến, cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến, cơ sở nhận chuyển giao sáng kiến được giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

2. Đối với các quyết định của cơ quan quản lý nhà nước và hành vi của cán bộ, công chức vi phạm quy định quản lý nhà nước về hoạt động sáng kiến, việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 14. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2013.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Nơi nhận:

- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng CP;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam;
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
- Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản HCM;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Lưu: VT, PC, SHTT.

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Quân

PHỤ LỤC I

MẪU ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

Kính gửi1: ……………………………………………..

Tôi (chúng tôi) ghi tên dưới đây:

Số TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Nơi công tác
(hoặc nơi thường trú)

Chức danh

Trình độ chuyên môn

Tỷ lệ (%) đóng góp vào việc tạo ra sáng kiến
(ghi rõ đối với từng đồng tác giả, nếu có)

Là tác giả (nhóm tác giả) đề nghị xét công nhận sáng kiến2:

...............................................................................................................................................

- Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (trường hợp tác giả không đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến)3:

...............................................................................................................................................

- Lĩnh vực áp dụng sáng kiến4:

...............................................................................................................................................

- Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử, (ghi ngày nào sớm hơn)

...............................................................................................................................................

- Mô tả bản chất của sáng kiến5:

...............................................................................................................................................

- Những thông tin cần được bảo mật (nếu có):

...............................................................................................................................................

- Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:

...............................................................................................................................................

- Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả6:

...............................................................................................................................................

- Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu, kể cả áp dụng thử (nếu có)7:

...............................................................................................................................................

Danh sách những người đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có):

Số TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Nơi công tác (hoặc nơi thường trú)

Chức danh

Trình độ chuyên môn

Nội dung công việc hỗ trợ

Tôi (chúng tôi) xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

….., ngày ... tháng... năm …..
Người nộp đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

PHỤ LỤC II

MẪU GIẤY BIÊN NHẬN ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

………………………….1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

GIẤY BIÊN NHẬN ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

Số ………..

…………………….1

Đã nhận Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến do2:

...............................................................................................................................................

Nộp ngày ………………………………… để yêu cầu công nhận sáng kiến3:

...............................................................................................................................................

Tài liệu kèm theo gồm:

...............................................................................................................................................

Kết quả xem xét Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến sẽ được thông báo cho người nộp đơn chậm nhất vào ngày

….., ngày ... tháng... năm …..
Chữ ký, họ tên của Thủ trưởng cơ sở
(Ghi rõ chức vụ và đóng dấu nếu có)

PHỤ LỤC III

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN SÁNG KIẾN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

………………………….1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

GIẤY CHỨNG NHẬN SÁNG KIẾN

…………………………2

Chứng nhận

(Các) Ông/Bà: 1, Ông/Bà …………………………………………………….,

(chức danh (nếu có)) …………, (nơi làm việc/cư trú) ……………………………………

2, Ông/Bà …………………………………………………….,

(chức danh (nếu có)) …………., (nơi làm việc/cư trú) ..………………………………….

3, ...

là tác giả (đồng tác giả) của sáng kiến3: …………………………………………………………………

do chủ đầu tư tạo ra sáng kiến là4: ………………………………………………………..................

Số: …………

….., ngày ... tháng... năm …..
Chữ ký, họ tên của Thủ trưởng cơ sở
(Ghi rõ chức vụ và đóng dấu nếu có)

Giấy Chứng nhận sáng kiến số:

1. Tóm tắt nội dung sáng kiến:

2. Lợi ích kinh tế - xã hội có thể thu được do áp dụng sáng kiến:

PHỤ LỤC IV

MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN CỦA CƠ SỞ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

CƠ QUAN/ĐƠN VỊ:
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số:

…….., ngày ….. tháng ….. năm ……….

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN
GIAI ĐOẠN TỪ.... ĐẾN....
CỦA …………………………………………….

Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ……………..

I. Công nhận sáng kiến:

1. Lĩnh vực hoạt động của Cơ quan/Đơn vị1:

2. Tổng số giải pháp được đề nghị công nhận sáng kiến:

3. Tổng số sáng kiến được công nhận:

4. Biểu tổng hợp:

STT

Họ và tên tác giả

Tên sáng kiến

Mô tả tóm tắt bản chất của sáng kiến

Lợi ích kinh tế-xã hội có thể thu được do áp dụng sáng kiến

II. Áp dụng, chuyển giao sáng kiến:

1. Áp dụng sáng kiến:

- Tổng số sáng kiến đang được áp dụng:

- Tổng mức đầu tư của Nhà nước:

- Tổng số tiền làm lợi của các sáng kiến đang được áp dụng:

- Tổng số tiền trả thù lao cho tác giả sáng kiến:

- Biểu tổng hợp:

STT

Họ và tên tác giả

Tên sáng kiến

Mức đầu tư của Nhà nước để tạo ra sáng kiến

Hiệu quả áp dụng
(Tiền làm lợi và các lợi ích khác)

Thù lao trả cho tác giả

2. Chuyển giao sáng kiến:

- Tổng số sáng kiến được chuyển giao:

- Tổng số tiền thu từ chuyển giao sáng kiến:

- Biểu tổng hợp:

STT

Họ và tên tác giả

Tên sáng kiến

Giá chuyển giao

Số lần chuyển giao

Thù lao trả cho tác giả

III. Hủy bỏ việc công nhận sáng kiến:

STT

Họ và tên tác giả

Tên sáng kiến

Lý do hủy bỏ2

IV. Các biện pháp khuyến khích:

1. Nâng lương, nâng bậc trước thời hạn:

- Tổng số cán bộ được nâng lương trước thời hạn do có sáng kiến được công nhận:

- Biểu tổng hợp:

STT

Họ và tên tác giả

Tên sáng kiến

Tình trạng áp dụng
(Đang áp dụng/Áp dụng thử)

2. Ưu tiên cấp kinh phí nghiên cứu phát triển và hoàn thiện, áp dụng sáng kiến:

- Tổng số sáng kiến được cấp kinh phí nghiên cứu phát triển và hoàn thiện, áp dụng sáng kiến:

- Biểu tổng hợp:

STT

Họ và tên tác giả

Tên sáng kiến

Kinh phí hỗ trợ của tư nhân
(nếu có)

Kinh phí hỗ trợ của Nhà nước
(nếu có)

Dự kiến kết quả
(khả năng mang lại lợi ích của sáng kiến)

Nơi nhận:

Chữ ký, họ tên của Thủ trưởng Cơ quan/Đơn vị
(Ghi rõ chức vụ và đóng dấu nếu có)

PHỤ LỤC V

MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

UBND TỈNH/THÀNH PHỐ …..
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ.....
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số:

…….., ngày ….. tháng ….. năm ……….

BÁO CÁO

KẾT QUẢ TRIỂN KHAI CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN GIAI ĐOẠN TỪ ……. ĐẾN ........... CỦA TỈNH/THÀNH PHỐ …………..

Kính gửi:

- Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Sở hữu trí tuệ)
- Ủy ban nhân tỉnh/thành phố ……..

I. Khuyến khích phong trào thi đua lao động sáng tạo:

1. Kết quả hoạt động:

Kết quả triển khai các hoạt động khuyến khích phong trào sáng tạo tại địa phương (tổ chức hội thi sáng tạo, triển lãm, diễn đàn sáng kiến, tổng kết khen thưởng hoạt động sáng kiến…):

2. Nhận xét:

II. Phổ biến sáng kiến:

1. Kết quả hoạt động:

Kết quả triển khai các hoạt động phổ biến sáng kiến tại địa phương (tổ chức dịch vụ môi giới chuyển giao sáng kiến, hỗ trợ việc chuyển giao sáng kiến từ kinh phí nhà nước, hỗ trợ việc triển khai áp dụng sáng kiến lần đầu, công bố, phổ biến, áp dụng sáng kiến...):

2. Nhận xét:

Nơi nhận:

Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ
(Ký tên và đóng dấu)

PHỤ LỤC

Số liệu tổng hợp:

1. Sáng kiến của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của Nhà nước:

STT

Đơn vị

Tổng số giải pháp được đề nghị công nhận sáng kiến

Tổng số sáng kiến được công nhận

Tổng số sáng kiến đang được áp dụng

Tổng số tiền làm lợi của các sáng kiến đang được áp dụng

Tổng số tiền trả thù lao cho tác giả sáng kiến

Tổng số sáng kiến được chuyển giao

Tổng số tiền thu được đối với những sáng kiến được chuyển giao

Tổng số cán bộ được nâng lương trước thời hạn do có sáng kiến được công nhận

Lĩnh vực áp dụng1

1.

2.

3.

2. Sáng kiến của các doanh nghiệp ngoài Nhà nước:

STT

Đơn vị

Tổng số giải pháp được đề nghị công nhận sáng kiến

Tổng số sáng kiến được công nhận

Tổng số sáng kiến đang được áp dụng

Tổng số tiền làm lợi của các sáng kiến - đang được áp dụng

Tổng số tiền trả thù lao cho tác giả sáng kiến

Tổng số sáng kiến được chuyển giao

Tổng số tiền thu được đối với những sáng kiến được chuyển giao

Tổng số cán bộ được nâng lương trước thời hạn do có sáng kiến được công nhận

Lĩnh vực áp dụng1

1.

2.

3.

3. Sáng kiến của các đối tượng khác (nông dân, học sinh, sinh viên, người lao động tự do,...)2:

- Tổng số giải pháp được đề nghị công nhận sáng kiến:

- Tổng số sáng kiến được công nhận:

- Tổng số sáng kiến đang được áp dụng:

- Tổng số tiền làm lợi của các sáng kiến đang được áp dụng:

- Tổng số tiền trả thù lao cho tác giả sáng kiến:

- Tổng số sáng kiến được chuyển giao:

PHỤ LỤC VI

MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN CỦA BỘ/CƠ QUAN NGANG BỘ/CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ/TỔ CHỨC HỮU QUAN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

BỘ/CƠ QUAN NGANG BỘ/CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ/TỔ CHỨC HỮU QUAN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số:

…….., ngày ….. tháng ….. năm ……….

BÁO CÁO

KẾT QUẢ TRIỂN KHAI CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨYHOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN GIAI ĐOẠN TỪ.......... ĐẾN ……..CỦA BỘ/CƠ QUAN NGANG BỘ/CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ/TỔ CHỨC HỮU QUAN1 ………………………..

Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Sở hữu trí tuệ)

I. Khuyến khích phong trào thi đua lao động sáng tạo:

1. Kết quả hoạt động:

Kết quả triển khai các hoạt động khuyến khích phong trào sáng tạo tại cơ quan/tổ chức (tổ chức hội thi sáng tạo, triển lãm, diễn đàn sáng kiến, tổng kết, khen thưởng hoạt động sáng kiến…):

2. Nhận xét:

II. Phổ biến sáng kiến:

1. Kết quả hoạt động:

Kết quả triển khai các hoạt động phổ biến sáng kiến tại cơ quan/tổ chức (tổ chức dịch vụ môi giới chuyển giao sáng kiến, hỗ trợ việc chuyển giao sáng kiến từ kinh phí nhà nước, hỗ trợ việc triển khai áp dụng sáng kiến lần đầu, công bố, phổ biến, áp dụng sáng kiến…):

2. Nhận xét:

Nơi nhận:

Chữ ký, họ tên của Lãnh đạo cơ quan/tổ chức
(Ghi rõ chức vụ và đóng dấu)

PHỤ LỤC

Số liệu tổng hợp:

1. Sáng kiến của các đơn vị trực thuộc cơ quan/ tổ chức:

STT

Đơn vị2

Tổng số giải pháp được đề nghị công nhận sáng kiến

Tổng số sáng kiến được công nhận

Tổng số sáng kiến đang được áp dụng

Tổng số tiền làm lợi của các sáng kiến được áp dụng

Tổng số tiền trả thù lao cho tác giả sáng kiến

Tổng số sáng kiến được chuyển giao

Tổng số tiền thu được từ các sáng kiến được chuyển giao

Tổng số cán bộ được nâng lương trước thời hạn do có sáng kiến được công nhận

Lĩnh vực áp dụng3:

1

2

2. Sáng kiến của các đối tượng khác (nông dân, học sinh, sinh viên, người lao động tự do,...)4:

- Tổng số giải pháp được đề nghị công nhận sáng kiến:

- Tổng số sáng kiến được công nhận:

- Tổng số sáng kiến đang được áp dụng:

- Tổng số tiền làm lợi của các sáng kiến đang được áp dụng:

- Tổng số tiền trả thù lao cho tác giả sáng kiến:

- Tổng số sáng kiến được chuyển giao:





1 Tên cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến.


2 Tên của sáng kiến.


3 Tên và địa chỉ của chủ đầu tư tạo ra sáng kiến


4 Điện tử, viễn thông, tự động hóa, công nghệ thông tin
Nông lâm ngư nghiệp và môi trường
Cơ khí, xây dựng, giao thông vận tải
Dịch vụ (ngân hàng, du lịch, giáo dục, y tế...)
Khác..


5 Cần nêu rõ các nội dung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 18/2013/BKHCN hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến.


6 Đánh giá lợi ích thu được theo hướng dẫn quy định tại điểm g khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 18/2013/BKHCN hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến.


7 Đánh giá lợi ích thu được theo hướng dẫn quy định tại điểm g khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 18/2013/BKHCN hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến.


1 Tên cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến.


2 Họ tên, chức vụ (nếu có), nơi công tác hoặc nơi thường trú của người nộp đơn.


3 Tên của sáng kiến.


1 Tên cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến.


2 Chức danh của Thủ trưởng cơ sở công nhận sáng kiến.


3 Tên sáng kiến được công nhận.


4 Trường hợp tác giả không đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến.


1 Điện tử, viễn thông, tự động hóa, công nghệ thông tin
Nông lâm ngư nghiệp và môi trường
Cơ khí, xây dựng, giao thông vận tải
Dịch vụ (ngân hàng, du lịch, giáo dục, y tế...)
Khác……


2 Nêu rõ lý do hủy bỏ việc công nhận sáng kiến nếu thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 của Thông tư số 18/2013/BKHCN hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến.


1 Điện tử, viễn thông, tự động hóa, công nghệ thông tin
Nông lâm ngư nghiệp và môi trường
Cơ khí, xây dựng, giao thông vận tải
Dịch vụ (ngân hàng, du lịch, giáo dục, y tế...)
Khác ….


2 Sáng kiến của các đối tượng khác do Sở KHCN và các cơ quan, tổ chức đóng trụ sở tại địa phương công nhận.


1 Tổ chức hữu quan gồm: Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.


2 Đơn vị trực thuộc tổ chức


3 Điện tử, viễn thông, tự động hóa, công nghệ thông tin
Nông lâm ngư nghiệp và môi trường
Cơ khí, xây dựng, giao thông vận tải
Dịch vụ (ngân hàng, du lịch, giáo dục, y tế...)
Khác.


4 Sáng kiến của các đối tượng khác do cơ quan/tổ chức công nhận.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 18/2013/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành Điều lệ Sáng kiến kèm theo Nghị định 13/2012/NĐ-CP do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: 18/2013/TT-BKHCN
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 01/08/2013
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: Nguyễn Quân
Ngày công báo: 11/09/2013
Số công báo: Từ số 561 đến số 562
Ngày hiệu lực: 25/09/2013
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 18/2013/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký