Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 18/2016/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn thực hiện Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa. Thông tư này quy định chi tiết về việc thu nộp, quản lý và sử dụng khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp, cũng như cơ chế hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước đối với các địa phương sản xuất lúa.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này hướng dẫn chi tiết việc thu nộp, quản lý, sử dụng nguồn thu từ tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và nguồn kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và các tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động quản lý, sử dụng đất trồng lúa tại Việt Nam.

Quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

  • Đối tượng phải nộp tiền: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa.
  • Thẩm quyền và quy trình xác định mức thu: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương để báo cáo Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân (HĐND) cùng cấp ban hành nghị quyết về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. Trên cơ sở đó, UBND cấp tỉnh ban hành mức thu cụ thể cho từng địa bàn.
  • Công thức tính mức thu: Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được xác định theo công thức: Mức thu = tỷ lệ phần trăm (%) x diện tích x giá của loại đất trồng lúa. Trong đó:
    • Tỷ lệ phần trăm (%) do UBND cấp tỉnh ban hành phù hợp với từng địa bàn nhưng không được thấp hơn 50%.
    • Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp được ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    • Giá của loại đất trồng lúa được tính theo Bảng giá đất đang áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do UBND cấp tỉnh ban hành.
  • Trách nhiệm kê khai và thu nộp: Người sử dụng đất được giao hoặc thuê đất có trách nhiệm tự kê khai số tiền phải nộp tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được chuyển đổi. Cơ quan tài chính căn cứ vào bản kê khai để xác định số tiền, tổ chức thu và nộp vào ngân sách cấp tỉnh, hạch toán vào mục lục ngân sách mục thu khác (tiểu mục 4914). UBND cấp tỉnh có trách nhiệm quy định cụ thể thời hạn nộp khoản tiền này.

Chính sách hỗ trợ địa phương sản xuất lúa

  • Căn cứ xác định diện tích hỗ trợ: Diện tích đất trồng lúa được hỗ trợ được xác định theo số liệu thống kê đất đai của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố của năm liền kề trước năm phân bổ ngân sách.
  • Nguồn và cơ chế hỗ trợ: Thực hiện theo các quy định về mức hỗ trợ, nguồn vốn và cơ chế hỗ trợ được quy định cụ thể tại Khoản 2 và Khoản 5 Điều 7 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP.

Quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ

UBND các cấp có trách nhiệm sử dụng khoản tiền thu được từ việc chuyển đổi đất trồng lúa và nguồn ngân sách hỗ trợ cho các mục đích sau:

  • Hỗ trợ trực tiếp cho người trồng lúa: Áp dụng đối với các trường hợp hỗ trợ người dân đưa giống mới, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất lúa. Việc hỗ trợ được thực hiện theo quy định về khuyến nông tại Nghị định số 02/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN.
  • Hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ: Thực hiện theo chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn quy định tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Quy trình lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí

  • Lập dự toán thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa: Hàng năm, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan căn cứ vào kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp để dự kiến khoản thu, tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách địa phương báo cáo UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quyết định.
  • Lập dự toán chi hỗ trợ: Căn cứ số liệu diện tích đất trồng lúa năm liền kề trước, UBND cấp tỉnh hướng dẫn các đơn vị xây dựng dự toán chi gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, gửi Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư để đưa vào dự toán chi ngân sách địa phương, báo cáo Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Sau khi Thủ tướng Chính phủ giao dự toán chi bổ sung mục tiêu, UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp phân bổ kinh phí để thực hiện.
  • Chấp hành và quyết toán: Công tác chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải tuân thủ theo đúng các quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan.

Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

Thông tư 18/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 3 năm 2016. Các chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện thống nhất kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015. Riêng đối với chính sách hỗ trợ địa phương sản xuất lúa và chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người trồng lúa áp dụng giống mới, kỹ thuật mới thì bắt đầu thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương có trách nhiệm báo cáo kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.

BỘ TÀI CHÍNH

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 18/2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2016

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 35/2015/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 04 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa (sau đây viết tắt là Nghị định số 35/2015/NĐ-CP).

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn việc thu nộp, quản lý, sử dụng nguồn thu theo quy định tại Điều 5 và nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

Điều 2. Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

1. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để bảo vệ phát triển đất trồng lúa.

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và đơn vị liên quan căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp có nghị quyết về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại địa phương, trên cơ sở đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại địa phương theo từng địa bàn theo công thức tính quy định tại Khoản 3 Điều này.

3. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = tỷ lệ phần trăm (%) (x) diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa.

Trong đó:

a) Tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành phù hợp với điều kiện cụ thể từng địa bàn của địa phương, nhưng không thấp hơn 50%;

b) Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền;

c) Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

4. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao, cho thuê.

5. Cơ quan tài chính căn cứ bản kê khai của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất, xác định và tổ chức thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách cấp tỉnh, hạch toán mục lục ngân sách mục thu khác, tiểu mục 4914.

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thời hạn nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa để các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện.

Điều 3. Chính sách hỗ trợ địa phương sản xuất lúa

1. Mức hỗ trợ địa phương sản xuất lúa theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP.

Diện tích đất trồng lúa được hỗ trợ, xác định theo số liệu thống kê đất đai của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố của năm liền kề trước năm phân bổ ngân sách.

2. Nguồn và cơ chế hỗ trợ: Theo quy định tại Khoản 5 Điều 7 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP.

Điều 4. Quản lý sử dụng kinh phí

Ủy ban nhân dân các cấp sử dụng khoản tiền thu được theo quy định tại a) Trường hợp hỗ trợ trực tiếp cho người trồng lúa áp dụng giống mới, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất lúa: Áp dụng Điều 12, Điều 14 Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 8 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông và theo quy định tại Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông;

b) Trường hợp hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thực hiện theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn và văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 5. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí

1. Về lập dự toán

a) Dự toán tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa: Hàng năm, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cơ quan liên quan, căn cứ vào kế hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn, dự kiến khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

b) Dự toán kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP: Hàng năm, căn cứ số liệu thống kê diện tích đất trồng lúa của năm liền kề trước năm xây dựng dự toán, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn các đơn vị trực thuộc xây dựng dự toán chi gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp vào dự toán chi ngân sách địa phương, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng thời gian báo cáo dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch.

Sau khi Thủ tướng Chính phủ giao dự toán chi bổ sung mục tiêu thực hiện chính sách hỗ trợ địa phương sản xuất lúa, trên cơ sở dự toán được giao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp, phân bổ số kinh phí này để thực hiện các nội dung chi theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Việc chấp hành dự toán và quyết toán

Việc chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 3 năm 2016.

2. Các chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015. Riêng chính sách hỗ trợ địa phương sản xuất lúa quy định Điều 3 và chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người trồng lúa quy định tại Khoản 5 Điều 4 Thông tư này thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương có báo cáo gửi Bộ Tài chính để kịp thời xem xét, giải quyết./.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 18/2016/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 21/01/2016
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Huỳnh Quang Hải
Ngày công báo: 16/02/2016
Số công báo: Từ số 183 đến số 184
Ngày hiệu lực: 07/03/2016
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện N...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký