Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư 18/LĐTBXH-TT được ban hành năm 1993 bởi Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, hướng dẫn chi tiết về chế độ trả lương làm thêm giờ và phụ cấp làm đêm cho người lao động. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động khi phải làm việc ngoài giờ tiêu chuẩn hoặc làm việc trong điều kiện ban đêm khó khăn, vất vả tại thời điểm bấy giờ.

Về phạm vi và đối tượng áp dụng, Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ đối với công nhân, viên chức, người lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước, các cơ quan hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các tổ chức kinh tế, xã hội có sử dụng lao động theo chế độ hợp đồng lao động hoặc tuyển dụng chính thức.

- Chế độ trả lương làm thêm giờ (Điều 1 đến Điều 4)

  • Nguyên tắc tính lương: Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm thực tế, bảo đảm bù đắp hao phí sức lao động vượt trội.
  • Mức thanh toán cụ thể: Làm thêm giờ vào ngày thường được trả ít nhất bằng 150% so với giờ làm việc bình thường. Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần hoặc ngày lễ, ngày tết được trả ít nhất bằng 200% so với giờ làm việc bình thường.
  • Giới hạn giờ làm thêm: Việc tổ chức làm thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động, không được lạm dụng sức lao động và phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn về số giờ làm thêm trong ngày, trong tuần để bảo vệ sức khỏe lâu dài cho người lao động.

- Chế độ phụ cấp làm việc vào ban đêm

  • Xác định khung giờ làm đêm: Khung giờ làm việc ban đêm được xác định thống nhất từ 22 giờ ngày hôm trước đến 6 giờ ngày hôm sau (hoặc từ 21 giờ đến 5 giờ tùy theo đặc thù địa lý và ngành nghề được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt).
  • Mức phụ cấp làm đêm: Người lao động làm việc vào ban đêm được hưởng thêm khoản phụ cấp làm đêm, tính bằng tỷ lệ phần trăm (từ 30% đến 35%) so với mức lương giờ của ngày làm việc bình thường.
  • Phương thức chi trả: Khoản phụ cấp này được tính trực tiếp vào lương ca làm việc và được hạch toán rõ ràng trong bảng lương hằng tháng của người lao động.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý quỹ lương

  • Quản lý lao động: Các đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm sắp xếp, tổ chức quy trình sản xuất khoa học, hạn chế tối đa việc làm thêm giờ không cần thiết để tiết kiệm chi phí và bảo vệ sức khỏe người lao động.
  • Quyết toán tài chính: Kinh phí chi trả cho việc làm thêm giờ và phụ cấp làm đêm phải được quản lý chặt chẽ, chi trả đúng đối tượng, đúng chế độ và quyết toán theo đúng quy định tài chính hiện hành của Nhà nước.

Về hiệu lực thi hành, Thông tư 18/LĐTBXH-TT năm 1993 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các quy định trước đây của các Bộ, ngành và địa phương trái với hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ. Việc triển khai đồng bộ các quy định này góp phần ổn định quan hệ lao động, khuyến khích tăng năng suất lao động và bảo đảm an sinh xã hội tại thời điểm ban hành.

BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 18/LĐTBXH-TT

Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 1993

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TRẢ LƯƠNG LÀM THÊM GIỜ VÀ PHỤ CẤP LÀM ĐÊM

Thi hành Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới đối với công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang và Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp; sau khi có sự thoả thuận của Bộ Tài chính tại công văn số 973 TC/CĐTC ngày 27-5-1993 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm thêm giờ và phụ cấp làm đêm như sau:

A- CHẾ ĐỘ TRẢ LƯƠNG LÀM THÊM GIỜ

I- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

- Công nhân, viên chức trong các doanh nghiệp;

- Công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp; cán bộ, công nhân viên làm việc trong cơ quan Đảng, đoàn thể (trừ các đối tượng quy định ở điểm b dưới đây) nếu thật sự cần thiết phải làm thêm giờ thì sẽ được bố trí nghỉ bù, nếu không thể giải quyết nghỉ bù được thì mới trả lương làm thêm giờ.

2- Đối tượng không áp dụng:

a) Đối với công nhân, viên chức trong các doanh nghiệp, bao gồm:

- Những người làm việc trên các phương tiện vận tải: đưòng bộ (kể cả lái xe con), đường sắt, đường sông, đường biển và đường hàng không;

- Những người làm việc trên các tàu thuyền đánh cá, thu mua hải sản;

- Những người giữ chức vụ lãnh đạo;

- Công nhân, viên chức làm công việc trả theo đơn giá tiền lương.

b) Đối với công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp, bao gồm:

- Những người làm việc chưa đủ giờ tiêu chuẩn quy định hoặc chưa thể quy định được giờ tiêu chuẩn;

- Lái xe cơ quan;

- Sĩ quan và những người hưởng lương trong lực lượng vũ trang.

II- CÁCH TÍNH TRẢ LƯƠNG LÀM THÊM GIỜ

- Tiền lương làm thêm giờ được tính theo công thức sau:



Tiền lương



=

Tiền lương cấp bậc hoặc chức vụ tháng (kể cả các khoản phụ cấp lương nếu có)



x


150% hoặc



x


Số giờ

làm

làm thêm giờ

Số giờ tiêu chuẩn quy định trong tháng

200%

thêm

Trong đó:

- Làm thêm giờ vào ngày thường được trả bằng 150% tiền lương của giờ làm việc trong tiêu chuẩn;

- Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ, ngày tết được trả bằng 200% tiền lương của giờ làm việc trong tiêu chuẩn.

Trường hợp làm thêm giờ vào ngày lễ không trùng với ngày nghỉ hàng tuần thì ngoài số tiền trả cho những giờ làm thêm còn hưởng lương của ngày nghỉ lễ theo quy định chung.

Trường hợp làm thêm giờ vào ban đêm từ (22 giờ đến 6 giờ sáng), thì ngoài số tiền trả cho những giờ làm thêm còn hưởng phụ cấp làm đêm quy định tại mục B dưới đây:

B- PHỤ CẤP LÀM ĐÊM:

1- Đối tượng áp dụng:

- Công nhân, viên chức trong các doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp trong lực lượng vũ trang (trừ sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp);

- Công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp (kể cả lao động hợp đồng);

- Cán bộ, công nhân viên trong các cơ quan Đảng, đoàn thể.

2- Cách tính phụ cấp làm đêm:

Các đối tượng quy định tại điểm 1 làm đêm từ 22 giờ đến 6 giờ sáng, phụ cấp làm đêm được tính theo công thức sau:



Phụ cấp



=

Tiền lương cấp bậc hoặc chức vụ tháng (kể cả phụ cấp lương chức vụ)



x


30% hoặc



x


Số giờ làm

làm đêm

Số giờ tiêu chuẩn quy định trong tháng

40%

đêm

Trong đó:

- Mức 30% áp dụng đối với những công việc không thường xuyên làm việc về ban đêm;

- Mức 40% áp dụng đối với những công việc thường xuyên làm việc theo ca (chế độ làm việc ba ca) hoặc chuyên làm việc ban đêm như: công nhân giết mổ, công nhân xếp chữ trong các nhà máy in v.v...

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1-4-1993. Các quy định trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.

Trần Đình Hoan

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 18/LĐTBXH-TT năm 1993 về chế độ trả lương làm thêm giờ và phụ cấp làm đêm do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành

Số hiệu: 18/LĐTBXH-TT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 02/06/1993
Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Người ký: Trần Đình Hoan
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/04/1993
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 18/LĐTBXH-TT năm 1993 về chế độ trả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký