Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư 19/2005/TT-BVHTT được Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành ngày 20 tháng 05 năm 2005 nhằm hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Quảng cáo và Nghị quyết số 12/2000/NQ-CP của Chính phủ về chính sách quốc gia phòng, chống tác hại của thuốc lá, đặc biệt tập trung vào việc siết chặt quản lý và nghiêm cấm quảng cáo thuốc lá dưới mọi hình thức.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này hướng dẫn chi tiết về hoạt động quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm các quy định về điều kiện quảng cáo, phương tiện quảng cáo, thủ tục cấp phép thực hiện quảng cáo và các biện pháp kiểm soát đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo hoặc hạn chế quảng cáo. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động quảng cáo tại Việt Nam.

Quy định chung về nội dung và hình thức quảng cáo

  • Tiếng nói và chữ viết trong quảng cáo phải sử dụng tiếng Việt, trừ trường hợp nhãn hiệu hàng hóa, khẩu hiệu, thương hiệu đã được quốc tế hóa hoặc không thể thay thế bằng tiếng Việt. Trường hợp sử dụng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì khổ chữ nước ngoài không được quá khổ chữ tiếng Việt và phải đặt phía dưới chữ tiếng Việt.
  • Nội dung quảng cáo phải bảo đảm tính trung thực, chính xác, không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về tính năng, chất lượng của sản phẩm, dịch vụ. Người quảng cáo phải có đầy đủ tài liệu hợp pháp chứng minh cho nội dung quảng cáo của mình.

Nghiêm cấm quảng cáo thuốc lá dưới mọi hình thức

  • Cấm hoàn toàn việc quảng cáo sản phẩm thuốc lá trên tất cả các phương tiện thông tin đại chúng bao gồm báo in, báo điện tử, đài phát thanh, đài truyền hình, mạng thông tin máy tính và các phương tiện truyền thông khác.
  • Cấm quảng cáo thuốc lá trên các phương tiện quảng cáo ngoài trời như bảng, biển, pa-nô, băng-rôn, màn hình điện tử đặt tại nơi công cộng, phương tiện giao thông và các vật thể di động.
  • Cấm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuốc lá sử dụng tên, nhãn hiệu, biểu tượng thuốc lá để tài trợ cho các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao, vui chơi giải trí, y tế, giáo dục và các hoạt động xã hội khác nếu việc tài trợ đó gắn liền với mục đích quảng cáo sản phẩm thuốc lá.
  • Cấm trưng bày quá một bao hoặc một bao và một hộp của một nhãn hiệu thuốc lá tại một điểm bán lẻ; cấm dùng thử thuốc lá dưới mọi hình thức và cấm sử dụng hình ảnh điếu thuốc lá, người hút thuốc lá trong các sản phẩm quảng cáo của các hàng hóa, dịch vụ khác.

Quản lý phương tiện quảng cáo và thủ tục cấp phép

  • Việc xây dựng, lắp đặt bảng, biển, pa-nô quảng cáo tấm lớn phải tuân thủ quy hoạch quảng cáo của từng địa phương, bảo đảm an toàn kỹ thuật, phòng chống cháy nổ, không gây ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị và an toàn giao thông.
  • Hồ sơ đề nghị cấp phép thực hiện quảng cáo phải bao gồm đơn đề nghị, bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các tài liệu chứng minh chất lượng sản phẩm, dịch vụ và mẫu thiết kế sản phẩm quảng cáo dự kiến thực hiện.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa - thông tin tại địa phương có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trong thời hạn luật định, bảo đảm tính công khai, minh bạch.

Trách nhiệm pháp lý và xử lý vi phạm

  • Người quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ quảng cáo và người cho thuê phương tiện quảng cáo phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung, hình thức quảng cáo do mình thực hiện hoặc cho phép thực hiện trên phương tiện thuộc quyền sở hữu, quản lý của mình.
  • Mọi hành vi vi phạm quy định về cấm quảng cáo thuốc lá hoặc vi phạm các quy định khác về quảng cáo sẽ bị xử lý vi phạm hành chính nghiêm khắc, buộc tháo dỡ, tiêu hủy sản phẩm quảng cáo vi phạm và có thể bị thu hồi giấy phép hoạt động quảng cáo tùy theo mức độ vi phạm.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 19/2005/TT-BVHTT có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây của Bộ Văn hóa - Thông tin trái với các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ. Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.

BỘ VĂN HOÁ VÀ THÔNG TIN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 19/2005/TT-BVHTT

Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2005

THÔNG TƯ

CỦA BỘ VĂN HOÁ - THÔNG TIN SỐ 19/2005/TT-BVHTT NGÀY12 THÁNG 5 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN PHÁP LỆNH QUẢNG CÁO VÀ NGHỊ QUYẾT 12/2000/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CẤM QUẢNG CÁO THUỐC LÁ

Tại khoản 8 Điều 5 của pháp lệnh Quảng cáo quy định nghiêm cấm “Quảng cáo hàng hoá, dịch vụ mà pháp luật cấm kinh doanh hoặc cấm quảng cáo". Tại điểm b khoản 1 mục II của Nghị quyết 12/2000/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về Chính sách quốc gia phòng, chống tác hại thuốc lá trong giai đoạn 2000-2010 quy định: “Cấm quảng cáo thuốc lá dưới mọi hình thức, kể cả việc sử dụng tên, nhãn hiệu và biểu tượng của các sản phẩm thuốc lá với các sản phẩm và các dịch vụ không liên quan đến thuốc lá.

Nghiêm cấm tổ chức các hoạt động tiếp thị kể cả việc sử dụng hệ thống tiếp viên để chào hàng, in nhãn, mác quảng cáo trên phương tiện vận chuyển”.

Để thực hiện nghiêm túc các quy định nêu trên, Bộ Văn hoá - Thông tin ban hành Thông tư này hướng dẫn cụ thể hành vi quảng cáo thuốc lá bị cấm như sau:

1- Mọi hành vi thực hiện tên, nhãn hiệu, biểu tượng sản phẩm thuốc lá trên các phương tiện quảng cáo đều coi là quảng cáo thuốc lá.

2- Các hành vi sau đây cũng coi là quảng cáo thuốc lá thuộc quy định cấm:

2.1. Thể hiện trên phương tiện quảng cáo một phần tên, nhãn hiệu, biểu tượng sản phẩm đủ để công chúng nhận biết đó là tên, nhãn hiệu, biểu tượng một loại sản phẩm thuốc lá.

2.2. Thể hiện trên các phương tiện quảng cáo thông tin về sản phẩm thuốc lá, về các cuộc thi tìm hiểu sản phẩm thuốc lá.

2.3. Thể hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng và thể lệ, kết quả chương trình khuyến mại sản phẩm thuốc lá.

2.4. Trong các hoạt động văn hoá nghệ thuật, thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động xã hội khác có đông người tham gia do các công ty thuốc lá tài trợ có thể hiện tên, nhãn hiệu, biểu tượng nhãn hiệu thuốc lá.

2.5. Phát tán đến công chúng các thông báo khuyến mãi sản phẩm thuốc lá.

2.6. Thông báo khuyến mãi sản phẩm thuốc lá bằng pa-nô, áp phích có diện tích quá 0,5m2, quá một pa-nô hoặc áp phích hoặc cả pa-nô và áp phích tại một địa điểm bán thuốc lá.

2.7. Tại địa điểm bán thuốc lá trưng bày quá một bao/gói (20 điếu) hoặc trưng bày quá một tút/hộp (200 điếu) của một nhãn hiệu thuốc lá.

2.8. Sử dụng người chủ động, trực tiếp mời chào công chúng, tham gia các cuộc thi, trò chơi liên quan đến sản phẩm thuốc lá.

2.9. Sử dụng người mang tên, nhãn hiệu, biểu tượng sản phẩm thuốc lá hoặc mặc đồng phục thể hiện biểu tượng sản phẩm thuốc lá đi lưu động ngoài đường, khu dân cư hoặc nơi tập trung đông người.

2.10. Các hình thức khác làm cho công chúng biết đến hoặc chú ý đến sản phẩm thuốc lá.

3. Các phương tiện quảng cáo bao gồm:

3.1. Các phương tiện quy định tại Điều 9 Pháp lệnh quảng cáo và Điều 14 Nghị định 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo.

3.2. Các phương tiện truyền tin có thể chuyển tải âm thanh, ánh sáng, hình ảnh như điện thoại, máy nhắn tin, hệ thống nhắn tin qua mạng điện thoại di động (SMS), hệ thống nhắn tin đa hệ (MMS), thẻ (Card) điện thoại và các phương tiện điện tử, bưu chính viễn thông khác có thể truyền thông tin đến nhiều người.

3.3. Các vật kiến trúc, công trình công cộng, trạm xe buýt, hàng tiêu dùng, cờ, phướn, vật dụng bán hàng, bao gói sản phẩm, tờ rời kèm theo bao thuốc.

3.4. Các phương tiện quảng cáo khác

4. Biểu tượng sản phẩm thuốc lá được hiểu là hình ảnh, dấu hiệu tượng trưng của sản phẩm thuốc lá. Biểu tượng sản phẩm thuốc lá có thể được thể hiện bằng hình ảnh, chữ viết, âm thanh, ánh sáng; có thể thể hiện bằng một màu hay nhiều màu, bằng một hay nhiều khối màu đơn sắc để phân biệt, nhận biết một sản phẩm thuốc lá.

5. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này, Thanh tra chuyên ngành văn hóa - thông tin và tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý vi phạm về quảng cáo có trách nhiệm phát hiện, xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật.

Phạm Quang Nghị

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 19/2005/TT-BVHTT hướng dẫn Pháp lệnh quảng cáo và Nghị quyết 12/2000/NQ-CP về cấm quảng cáo thuốc lá do Bộ văn háo thông tin ban hành

Số hiệu: 19/2005/TT-BVHTT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 12/05/2005
Nơi ban hành: Bộ Văn hoá và Thông tin
Người ký: Phạm Quang Nghị
Ngày công báo: 26/05/2005
Số công báo: Số 20
Ngày hiệu lực: 10/06/2005
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 19/2005/TT-BVHTT hướng dẫn Pháp lệnh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký