Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 192/2016/TT-BQP do Bộ Quốc phòng ban hành quy định chi tiết về việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với các đối tượng vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự trong Bộ Quốc phòng.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ (gọi chung là quân nhân), công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan. Ngoài ra, quy định cũng áp dụng đối với người làm việc trong cơ quan thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ; lao động hợp đồng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng; quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu; dân quân tự vệ phối thuộc với Quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện; và công dân được trưng tập vào phục vụ trong Quân đội.

Nguyên tắc xử lý kỷ luật

  • Mọi vi phạm kỷ luật phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm minh; hậu quả phải được khắc phục theo đúng quy định.
  • Việc xử lý phải tiến hành nhanh chóng, chính xác, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng và đúng pháp luật.
  • Phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng.
  • Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm của người vi phạm trong quá trình xử lý kỷ luật; không áp dụng các hình thức kỷ luật khác thay cho hình thức luật định.
  • Không áp dụng hình thức tước danh hiệu quân nhân và buộc thôi việc đối với nữ quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng khi mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
  • Không áp dụng hình thức giáng cấp bậc quân hàm đối với quân nhân chuyên nghiệp đang giữ quân hàm Thiếu úy; không áp dụng hình thức hạ bậc lương đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng đang hưởng lương bậc 1.
  • Mỗi hành vi vi phạm chỉ xử lý một hình thức kỷ luật. Nếu cùng một lần có nhiều hành vi vi phạm khác nhau thì xem xét từng hành vi nhưng chỉ áp dụng hình thức kỷ luật chung không vượt quá hình thức kỷ luật của hành vi có mức xử phạt cao nhất.
  • Người chỉ huy phải chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm kỷ luật, pháp luật của quân nhân thuộc quyền quản lý.

Tình tiết giảm nhẹ và tình tiết tăng nặng

  • Tình tiết giảm nhẹ: Đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại; tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi, tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng; vi phạm do bị ép buộc, lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần; vi phạm trong hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
  • Tình tiết tăng nặng: Vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm; ép buộc người lệ thuộc thực hiện hành vi vi phạm; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm; tiếp tục vi phạm dù đã được yêu cầu chấm dứt; trốn tránh, che giấu hành vi vi phạm.

Trường hợp chưa xem xét kỷ luật và miễn trách nhiệm kỷ luật

  • Chưa xem xét kỷ luật: Đang trong thời gian nghỉ phép hằng năm, nghỉ chế độ, nghỉ việc riêng; đang điều trị bệnh có xác nhận của cơ sở y tế; đang hưởng chế độ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi; đang chờ kết quả giải quyết cuối cùng của cơ quan tiến hành tố tụng.
  • Miễn trách nhiệm kỷ luật: Mất năng lực hành vi dân sự được cơ quan có thẩm quyền xác nhận; vi phạm trong trường hợp phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết hoặc do sự kiện bất ngờ; chấp hành mệnh lệnh của người chỉ huy cấp trên hoặc phân công nhiệm vụ của người có thẩm quyền.

Tạm đình chỉ công tác và bồi thường thiệt hại

  • Tạm đình chỉ công tác: Áp dụng khi người vi phạm nếu tiếp tục làm việc có thể ảnh hưởng đến nhiệm vụ của đơn vị hoặc gây khó khăn cho việc xác minh. Thẩm quyền thuộc về Trung đoàn trưởng, Chính ủy trung đoàn và tương đương trở lên. Thời hạn tạm đình chỉ không quá 30 ngày, trường hợp phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 03 tháng.
  • Bồi thường thiệt hại: Người vi phạm kỷ luật gây thiệt hại về vật chất phải bồi thường theo quy định của pháp luật và Quân đội.

Các hình thức kỷ luật áp dụng

  • Đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp: Khiển trách; Cảnh cáo; Giáng chức; Cách chức; Hạ bậc lương; Giáng cấp bậc quân hàm; Tước quân hàm sĩ quan; Tước danh hiệu quân nhân.
  • Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ: Khiển trách; Cảnh cáo; Giáng chức; Cách chức; Giáng cấp bậc quân hàm; Tước danh hiệu quân nhân.
  • Đối với công nhân và viên chức quốc phòng: Khiển trách; Cảnh cáo; Hạ bậc lương; Buộc thôi việc.

Các hành vi vi phạm và mức xử lý kỷ luật cụ thể

  • Vi phạm chế độ trách nhiệm và quyền hạn của người chỉ huy: Thiếu trách nhiệm để cấp dưới vi phạm bị khiển trách hoặc cảnh cáo. Biết cấp dưới vi phạm mà không ngăn chặn hoặc bao che bị giáng chức, cách chức, hạ bậc lương đến giáng cấp quân hàm. Lợi dụng chức vụ ra lệnh vượt quyền hạn bị khiển trách đến giáng cấp quân hàm.
  • Chống mệnh lệnh và chấp hành không nghiêm mệnh lệnh: Không chấp hành mệnh lệnh bị cảnh cáo, giáng chức đến tước danh hiệu quân nhân, buộc thôi việc. Chấp hành lơ là, chậm trễ gây ảnh hưởng nhiệm vụ bị khiển trách, cảnh cáo đến cách chức.
  • Xâm phạm đồng đội và cấp dưới: Hành hung, làm nhục chỉ huy hoặc cấp trên bị khiển trách đến tước danh hiệu quân nhân, buộc thôi việc. Làm nhục hoặc dùng nhục hình với cấp dưới bị khiển trách đến buộc thôi việc. Làm nhục, hành hung đồng đội bị khiển trách đến tước danh hiệu quân nhân.
  • Vắng mặt trái phép, đào ngũ và trốn tránh nhiệm vụ: Vắng mặt quá 24 giờ không phép bị khiển trách, cảnh cáo đến giáng cấp quân hàm. Đào ngũ lần đầu bị cảnh cáo, giáng chức đến tước danh hiệu quân nhân, buộc thôi việc. Tự gây thương tích, giả bệnh để trốn tránh nhiệm vụ bị cảnh cáo, giáng chức đến giáng cấp quân hàm.
  • Vi phạm về bí mật quân sự và báo cáo: Vô ý làm lộ hoặc mất tài liệu bí mật quân sự bị cảnh cáo, giáng chức đến buộc thôi việc. Báo cáo sai, báo cáo chậm hoặc không báo cáo nhằm lừa dối bị khiển trách đến giáng cấp quân hàm.
  • Vi phạm quy định trực, bảo vệ và an toàn: Tự ý bỏ vị trí trực chiến, trực ban bị khiển trách đến giáng cấp quân hàm. Vi phạm quy định tuần tra, canh gác bị khiển trách đến giáng cấp quân hàm. Vi phạm quy định an toàn, phòng chống cháy nổ gây hậu quả bị khiển trách đến giáng cấp quân hàm.
  • Vi phạm quản lý vũ khí, trang bị kỹ thuật: Quản lý, sử dụng sai quy định gây mất an toàn bị cảnh cáo đến buộc thôi việc. Vô ý làm mất hoặc hư hỏng vũ khí, trang bị bị khiển trách đến buộc thôi việc.
  • Vi phạm đối với nhân dân và chiến lợi phẩm: Chiếm đoạt hoặc hủy hoại chiến lợi phẩm bị khiển trách đến buộc thôi việc. Quấy nhiễu, gây phiền hà, xâm phạm tài sản, sức khỏe của nhân dân bị khiển trách đến buộc thôi việc. Lạm dụng nhu cầu quân sự gây thiệt hại tài sản bị khiển trách đến giáng cấp quân hàm. Ngược đãi tù binh, hàng binh bị khiển trách đến cách chức.
  • Chiếm đoạt tài sản và vi phạm lối sống: Chiếm đoạt tài sản dưới 2.000.000 đồng bị khiển trách đến buộc thôi việc. Vi phạm phong cách quân nhân hoặc trật tự công cộng bị khiển trách đến giáng cấp quân hàm. Uống rượu, bia trong giờ làm việc hoặc say rượu bia bị khiển trách đến giáng cấp quân hàm. Tổ chức cho quân nhân làm kinh tế trái quy định bị cảnh cáo đến giáng cấp quân hàm.
  • Sử dụng chất ma túy: Hành vi sử dụng trái phép chất ma túy bị áp dụng hình thức kỷ luật nghiêm khắc nhất là tước danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc.
  • Xử lý kỷ luật khi bị Tòa án tuyên án: Bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ bị cảnh cáo đến cách chức. Bị phạt tù cho hưởng án treo bị hạ bậc lương (đối với công nhân, viên chức) hoặc giáng một cấp quân hàm (đối với quân nhân). Bị phạt tù giam bị buộc thôi việc hoặc tước quân hàm, tước danh hiệu quân nhân.

Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật

Quy trình xử lý kỷ luật thông thường bao gồm các bước sau:

  1. Người vi phạm viết bản tự kiểm điểm trước tập thể cơ quan, đơn vị và tự nhận hình thức kỷ luật.
  2. Tập thể cơ quan, đơn vị họp phân tích, phê bình và đề xuất hình thức kỷ luật.
  3. Người chỉ huy trực tiếp kiểm tra, xác minh và gặp trực tiếp người vi phạm để nghe trình bày ý kiến.
  4. Kết luận về hành vi vi phạm kỷ luật.
  5. Báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét thông qua (nếu cần thiết).
  6. Ra quyết định xử lý kỷ luật hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định theo phân cấp.
  7. Tổ chức công bố quyết định kỷ luật, báo cáo cấp trên và lưu trữ hồ sơ.

Đối với các trường hợp đặc biệt như người vi phạm chống mệnh lệnh, không chấp hành kiểm điểm, bị tước danh hiệu quân nhân (phải cử người đưa về bàn giao cho Ban chỉ huy quân sự cấp huyện nơi cư trú), người vi phạm bị khởi tố, người đã chết, quân nhân biệt phái hoặc chuyển công tác, Thông tư cũng quy định chi tiết quy trình xử lý và bàn giao hồ sơ tương ứng.

Thời hiệu xử lý kỷ luật và thời hạn công nhận tiến bộ

  • Thời hiệu xử lý kỷ luật: Là 03 tháng kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Đối với vụ việc phức tạp cần thanh tra, kiểm tra thì có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 06 tháng. Trường hợp liên quan đến tố tụng hình sự, thời hiệu tính từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  • Thời hạn công nhận tiến bộ: Sau 06 tháng (đối với hình thức khiển trách) và sau 12 tháng (đối với hình thức cảnh cáo trở lên) kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, nếu người vi phạm không tái phạm thì được ra quyết định công nhận tiến bộ. Đối với người đã thôi phục vụ trong Quân đội, quyết định kỷ luật đương nhiên chấm dứt hiệu lực sau các thời hạn nêu trên nếu không vi phạm mới.

Thẩm quyền xử lý kỷ luật

Thẩm quyền xử lý kỷ luật được phân cấp cụ thể từ cấp thấp đến cấp cao trong quân đội:

  • Tiểu đội trưởng: Quyền khiển trách chiến sĩ.
  • Trung đội trưởng: Quyền khiển trách đến tiểu đội trưởng.
  • Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội: Quyền khiển trách đến trung đội trưởng, sĩ quan/QNCN đến cấp Đại úy, công nhân/viên chức tương đương Đại úy; cảnh cáo đến tiểu đội trưởng, hạ sĩ quan đến cấp Trung sĩ, công nhân/viên chức tương đương Thượng úy.
  • Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn: Quyền khiển trách đến Đại đội trưởng, sĩ quan/QNCN đến cấp Thiếu tá; cảnh cáo đến Trung đội trưởng, sĩ quan/QNCN đến cấp Đại úy; giáng cấp quân hàm từ Binh nhất xuống Binh nhì.
  • Trung đoàn trưởng, Lữ đoàn trưởng, Chính ủy trung đoàn/lữ đoàn: Quyền khiển trách đến Tiểu đoàn trưởng, sĩ quan/QNCN đến cấp Trung tá; cảnh cáo đến Đại đội trưởng, sĩ quan/QNCN đến cấp Thiếu tá; giáng chức, cách chức tiểu đội trưởng; giáng cấp quân hàm, tước danh hiệu quân nhân đến cấp Trung sĩ.
  • Sư đoàn trưởng, Chính ủy sư đoàn: Quyền khiển trách đến Trung đoàn trưởng, sĩ quan/QNCN đến cấp Thượng tá; cảnh cáo đến Tiểu đoàn trưởng, sĩ quan/QNCN đến cấp Trung tá; giáng chức, cách chức đến phó tiểu đoàn trưởng; hạ bậc lương, giáng cấp quân hàm, tước danh hiệu quân nhân đến cấp Thượng sĩ.
  • Tư lệnh, Chính ủy Vùng Cảnh sát biển: Thẩm quyền tương đương cấp Sư đoàn đối với các chức vụ thuộc quyền quản lý (hải đội trưởng, thuyền trưởng, sĩ quan đến cấp Thượng tá/Trung tá, hạ sĩ quan đến Thượng sĩ).
  • Tư lệnh, Chính ủy Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển, BTL Thủ đô Hà Nội, quân đoàn, binh chủng, vùng Hải quân: Quyền khiển trách đến Sư đoàn trưởng; cảnh cáo đến Trung đoàn trưởng, sĩ quan đến cấp Đại tá; giáng chức, cách chức đến phó trung đoàn trưởng; hạ bậc lương, giáng cấp quân hàm đến cấp Thiếu tá, công nhân/viên chức tương đương Đại úy.
  • Tư lệnh, Chính ủy quân khu, quân chủng, Bộ đội Biên phòng: Quyền khiển trách đến Sư đoàn trưởng, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự/Biên phòng tỉnh; cảnh cáo đến Trung đoàn trưởng, sĩ quan đến cấp Đại tá; giáng chức, cách chức đến Trung đoàn trưởng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện; hạ bậc lương, giáng cấp quân hàm đến cấp Trung tá, công nhân/viên chức tương đương Thiếu tá.
  • Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Chủ nhiệm các Tổng cục, Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng: Có thẩm quyền xử lý kỷ luật tương đương Tư lệnh quân khu đối với nhân sự thuộc quyền. Các thẩm quyền cao hơn thuộc về Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc cấp có thẩm quyền quyết định.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 192/2016/TT-BQP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2017.

Thông tư này bãi bỏ các văn bản sau:

  • Quyết định số 2530/2000/QĐ-BQP ngày 02 tháng 11 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
  • Quyết định số 82/2003/QĐ-BQP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
  • Mục 3, Chương VIII Điều lệnh quản lý bộ đội Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 193/2011/TT-BQP ngày 23/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

BỘ QUỐC PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 192/2016/TT-BQP

Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2016

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VIỆC ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC KỶ LUẬT, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI HIỆU, THỜI HẠN VÀ THẨM QUYỀN XỬ LÝ KỶ LUẬT TRONG BỘ QUỐC PHÒNG

Căn cứ Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật nghĩa vụ quân sự ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ngày 26 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Theo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư Quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ luật trong Bộ Quốc phòng.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ luật trong Bộ Quốc phòng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ (sau đây gọi chung là quân nhân), công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.

2. Các đối tượng sau đây vi phạm pháp luật của nhà nước, điều lệnh, điều lệ của quân đội thì cũng áp dụng Thông tư này để xem xét, xử lý kỷ luật:

a) Người làm việc trong cơ quan, tổ chức thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ;

b) Người lao động hợp đồng đang phục vụ trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng;

c) Quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu;

d) Dân quân, tự vệ phối thuộc với Quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu và trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc làm nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

đ) Công dân được trưng tập vào phục vụ trong Quân đội.

Điều 3. Nguyên tắc xử lý kỷ luật

1. Mọi vi phạm kỷ luật phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh; hậu quả do vi phạm kỷ luật gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.

2. Việc xử lý vi phạm kỷ luật được tiến hành nhanh chóng, chính xác, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật.

3. Việc xử phạt vi phạm kỷ luật phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng.

4. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm của quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng trong quá trình xem xét xử lý kỷ luật; không áp dụng các hình thức kỷ luật khác thay cho hình thức kỷ luật được pháp luật quy định.

5. Không áp dụng hình thức kỷ luật tước danh hiệu quân nhân và buộc thôi việc đối với nữ quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng khi mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

6. Không áp dụng hình thức kỷ luật giáng cấp bậc quân hàm đối với quân nhân chuyên nghiệp đang giữ cấp bậc quân hàm thiếu úy; không áp dụng hình thức kỷ luật hạ bậc lương đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đang hưởng lương bậc 1.

7. Khi xử lý kỷ luật, ngoài hình thức kỷ luật đối với từng hành vi vi phạm nếu vi phạm gây thiệt hại về vật chất, người vi phạm còn phải bồi thường. Tài sản, tiền, vật chất do hành vi vi phạm mà có, phải được xử lý theo đúng quy định của pháp luật.

8. Mỗi hành vi vi phạm pháp luật chỉ xử lý một hình thức kỷ luật. Nếu cùng một lần vi phạm kỷ luật, người vi phạm có nhiều hành vi vi phạm khác nhau thì phải xem xét, kết luận, làm rõ mức độ vi phạm và hình thức kỷ luật đối với từng hành vi vi phạm, nhưng chỉ áp dụng hình thức kỷ luật chung cho các hành vi vi phạm và không vượt quá hình thức kỷ luật của hành vi có mức xử phạt cao nhất.

9. Người chỉ huy, chính ủy, chính trị viên (sau đây gọi chung là người chỉ huy) các cấp phải chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật của quân nhân thuộc quyền; tùy tính chất, mức độ vi phạm, hậu quả gây ra của vụ việc và mức độ liên quan đến trách nhiệm của người chỉ huy trực tiếp và trên một cấp để xác định hình thức kỷ luật theo quy định tại Thông tư này.

Điều 4. Về các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng

1. Tình tiết giảm nhẹ

a) Người vi phạm kỷ luật đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;

b) Người vi phạm kỷ luật đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi, tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm, xử lý vi phạm kỷ luật;

c) Vi phạm kỷ luật do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần; vi phạm trong hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

2. Tình tiết tăng nặng

a) Vi phạm kỷ luật nhiều lần hoặc tái phạm;

b) Ép buộc người bị lệ thuộc vào mình về vật chất hoặc tinh thần thực hiện hành vi vi phạm kỷ luật;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm kỷ luật;

d) Tiếp tục vi phạm kỷ luật mặc dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm đó;

đ) Sau khi vi phạm kỷ luật đã có hành vi trốn tránh, che giấu vi phạm kỷ luật.

3. Tình tiết quy định tại khoản 2 Điều này đã được quy định là hành vi vi phạm kỷ luật thì không được coi là tình tiết tăng nặng.

Điều 5. Những trường hợp chưa xem xét kỷ luật và miễn trách nhiệm kỷ luật

1. Những trường hợp chưa xem xét kỷ luật

a) Trong thời gian nghỉ phép hằng năm, nghỉ theo chế độ, nghỉ việc riêng;

b) Trong thời gian điều trị có xác nhận của cơ sở quân y hoặc cơ sở y tế;

c) Trong thời gian hưởng chế độ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng;

d) Đang trong thời gian chờ kết quả giải quyết cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật.

2. Những trường hợp miễn trách nhiệm kỷ luật

a) Mất năng lực hành vi dân sự khi vi phạm pháp luật nhà nước, điều lệnh, điều lệ quân đội được cơ quan có thẩm quyền xác nhận;

b) Được cấp có thẩm quyền xác nhận vi phạm pháp luật nhà nước, điều lệnh, điều lệ quân đội trong trường hợp phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết và do sự kiện bất ngờ;

c) Chấp hành mệnh lệnh của người chỉ huy cấp trên hoặc phân công nhiệm vụ của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng.

Điều 6. Khiếu nại quyết định xử lý kỷ luật

1. Trường hợp người vi phạm kỷ luật không đồng ý với quyết định xử lý kỷ luật thì có quyền khiếu nại đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng.

Khi chưa có quyết định giải quyết của cấp có thẩm quyền, người vi phạm kỷ luật vẫn phải chấp hành nghiêm quyết định hiện hành.

2. Các cơ quan, đơn vị khi nhận được khiếu nại của người vi phạm kỷ luật phải có trách nhiệm xem xét trả lời theo đúng thẩm quyền và đúng thời hạn theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng.

Điều 7. Tạm đình chỉ công tác đối với người vi phạm kỷ luật

1. Trường hợp người vi phạm kỷ luật nếu tiếp tục làm việc có thể ảnh hưởng đến việc hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị hoặc gây khó khăn cho việc xác minh, thì trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật, trung đoàn trưởng, chính ủy trung đoàn và tương đương trở lên được quyền tạm đình chỉ công tác đối với người vi phạm kỷ luật thuộc quyền quản lý và tạm thời chỉ định người thay thế, nhưng phải báo cáo lên cấp trên.

2. Thời hạn tạm đình chỉ công tác không quá 30 (ba mươi) ngày. Trường hợp đặc biệt do có nhiều tình tiết phức tạp cần được làm rõ thì có thể kéo dài nhưng không được quá 3 (ba) tháng.

Điều 8. Bồi thường thiệt hại

Người vi phạm kỷ luật phải bồi thường thiệt hại đã gây ra theo quy định của pháp luật và của Quân đội.

Điều 9. Hình thức kỷ luật

1. Hình thức kỷ luật đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

Hình thức kỷ luật đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thực hiện theo quy định của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và Khoản 2 Điều 50 Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, bao gồm:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Giáng chức;

d) Cách chức;

đ) Hạ bậc lương;

e) Giáng cấp bậc quân hàm;

g) Tước quân hàm sĩ quan;

h) Tước danh hiệu quân nhân.

2. Hình thức kỷ luật đối với hạ sĩ quan, binh sĩ

Hình thức kỷ luật đối với hạ sĩ quan, binh sĩ thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 60 Luật nghĩa vụ quân sự, bao gồm:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Giáng chức;

d) Cách chức;

đ) Giáng cấp bậc quân hàm;

e) Tước danh hiệu quân nhân.

3. Hình thức kỷ luật đối với công nhân và viên chức quốc phòng

Hình thức kỷ luật đối với công nhân và viên chức quốc phòng thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 50 Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, bao gồm:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Hạ bậc lương;

d) Buộc thôi việc.

Chương II

XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT NHÀ NƯỚC, ĐIỀU LỆNH, ĐIỀU LỆ QUÂN ĐỘI

Điều 10. Vi phạm chế độ trách nhiệm của người chỉ huy

1. Người chỉ huy trực tiếp và trên một cấp do thiếu trách nhiệm trong quản lý, chỉ huy mà để quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc quyền vi phạm pháp luật nhà nước, điều lệnh, điều lệ quân đội đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo.

2. Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị kỷ luật từ giáng chức, cách chức, hạ bậc lương đến giáng cấp bậc quân hàm:

a) Biết hoặc phát hiện dấu hiệu cấp dưới thuộc quyền có hành vi vi phạm nhưng không có biện pháp kịp thời ngăn chặn;

b) Bao che cho hành vi vi phạm của cấp dưới.

Điều 11. Vi phạm quyền hạn của người chỉ huy

1. Người chỉ huy nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm sai nguyên tắc, quy định hoặc ra mệnh lệnh vượt quá quyền hạn, thì bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo.

2. Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị kỷ luật từ giáng chức, cách chức, hạ bậc lương đến giáng cấp bậc quân hàm:

a) Sử dụng các phương tiện, trang bị của quân đội để thực hiện hành vi vi phạm;

b) Đã được can ngăn, nhắc nhở nhưng vẫn cố tình vi phạm;

c) Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm.

Điều 12. Chống mệnh lệnh

1. Không chấp hành mệnh lệnh hoặc không thực hiện nhiệm vụ khi người chỉ huy trực tiếp hoặc cấp có thẩm quyền giao mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, thì bị kỷ luật cảnh cáo hoặc giáng chức.

2. Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị kỷ luật từ cách chức, hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm, tước quân hàm sĩ quan đến tước danh hiệu quân nhân, buộc thôi việc.

a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;

b) Lôi kéo người khác tham gia;

c) Trong sẵn sàng chiến đấu;

b) Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm.

Điều 13. Chấp hành không nghiêm mệnh lệnh

1. Khi được người chỉ huy trực tiếp hoặc cấp trên có thẩm quyền ra lệnh hoặc giao nhiệm vụ nhưng chấp hành không đầy đủ, lơ là, tùy tiện, chậm trễ gây trở ngại cho việc chỉ huy, ảnh hưởng đến việc hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị hoặc gây hậu quả chưa đến mức nghiêm trọng, thì bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo.

2. Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị kỷ luật giáng chức hoặc cách chức:

a) Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm;

b) Lôi kéo người khác tham gia;

c) Trong sẵn sàng chiến đấu.

Điều 14. Cản trở đồng đội thực hiện nhiệm vụ

1. Gây khó khăn hoặc xúi giục nhằm cản trở đồng đội thực hiện nhiệm vụ, thì bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo.

2. Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau, thì bị kỷ luật từ giáng chức, cách chức, hạ bậc lương đến giáng cấp bậc quân hàm:

a) Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm;

b) Lôi kéo người khác tham gia.

Điều 15. Làm nhục, hành hung người chỉ huy hoặc cấp trên

1. Dùng lời nói, hành động xúc phạm đến nhân phẩm, danh dự, uy tín, thân thể người chỉ huy hoặc cấp trên, thì bị kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo, giáng chức đến cách chức.

2. Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau, thì bị kỷ luật từ hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm, tước quân hàm sĩ quan đến tước danh hiệu quân nhân, buộc thôi việc:

a) Là sĩ quan;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe nhưng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Lôi kéo người khác tham gia.

Điều 16. Làm nhục hoặc dùng nhục hình đối với cấp dưới

1. Người chỉ huy hoặc cấp trên dùng lời nói hoặc có hành động xúc phạm đến nhân phẩm, danh dự, thân thể của cấp dưới, thì bị kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo, giáng chức đến cách chức.

2. Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau, thì bị kỷ luật từ hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm, tước quân hàm sĩ quan đến tước danh hiệu quân nhân, buộc thôi việc:

a) Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe nhưng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 17. Làm nhục, hành hung đồng đội

1. Dùng lời nói hoặc có hành động xúc phạm đến nhân phẩm, danh dự, thân thể đồng đội mà giữa họ không có quan hệ chỉ huy và phục tùng, thì bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo.

2. Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị kỷ luật từ giáng chức, cách chức, hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm, tước quân hàm sĩ quan đến tước danh hiệu quân nhân, buộc thôi việc:

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe nhưng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Lôi kéo người khác tham gia;

c) Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm;

d) Gây ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị.

Điều 18. Vắng mặt trái phép

1. Vắng mặt ở đơn vị quá 24 (hai bốn) giờ mà không được phép của người chỉ huy có thẩm quyền, thì bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo.

2. Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị kỷ luật từ giáng chức, cách chức, hạ bậc lương đến giáng cấp bậc quân hàm:

a) Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm;

b) Lôi kéo người khác tham gia;

c) Thời gian vắng mặt đến 7 (bảy) ngày;

d) Gây ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị.

Điều 19. Đào ngũ

1. Tự ý rời khỏi đơn vị lần đầu với mục đích trốn tránh nghĩa vụ quân sự thì bị kỷ luật cảnh cáo hoặc giáng chức.

2. Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau, thì bị kỷ luật từ cách chức, hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm, tước quân hàm sĩ quan đến tước danh hiệu quân nhân, buộc thôi việc:

a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;

b) Gây hậu quả nhưng chưa đến mức độ nghiêm trọng;

c) Khi đang làm nhiệm vụ;

d) Lôi kéo người khác tham gia.

Điều 20. Trốn tránh nhiệm vụ

1. Tự gây thương tích, gây tổn hại đến sức khỏe của mình, giả bị bệnh hoặc dùng các hình thức gian dối khác để trốn tránh, thoái thác nhiệm vụ được giao thì bị kỷ luật cảnh cáo hoặc giáng chức.

2. Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị kỷ luật từ cách chức, hạ bậc lương đến giáng cấp bậc quân hàm:

a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan.

b) Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm;

c) Lôi kéo người khác tham gia;

Điều 21. Vô ý làm lộ bí mật hoặc làm mất tài liệu bí mật quân sự

1. Vô ý làm lộ bí mật hoặc làm mất tài liệu bí mật quân sự, bí mật Nhà nước nhưng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, thì bị kỷ luật từ cảnh cáo, giáng chức đến cách chức.

2. Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị kỷ luật từ hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm, tước quân hàm sĩ quan đến tước danh hiệu quân nhân, buộc thôi việc:

a) Đã được nhắc nhở, chấn chỉnh nhưng thực hiện không nghiêm;

b) Trong khu vực có tình hình an ninh chính trị mất ổn định;

c) Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm;

d) Đơn vị không hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 22. Báo cáo sai, báo cáo không kịp thời, không báo cáo

1. Báo cáo sai, báo cáo không kịp thời, không báo cáo nhằm lừa dối cấp trên, bao che, trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác, thì bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo.

2. Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị kỷ luật từ giáng chức, cách chức, hạ bậc lương đến giáng cấp bậc quân hàm:

a) Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm;

b) Gây ảnh hưởng đến việc không hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị hoặc ảnh hưởng xấu đến uy tín, danh dự người khác;

c) Bản thân đang thực hiện nhiệm vụ quan trọng;

d) Trong khu vực có tình hình an ninh chính trị mất ổn định.

Điều 23. Vi phạm các quy định về trực chiến, trực chỉ huy, trực ban, trực nghiệp vụ

1. Tự ý bỏ vị trí hoặc không hoàn thành nhiệm vụ được giao, thì bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo.

2. Nếu đã bị xử lý kỷ luật mà còn tái phạm, thì bị kỷ luật từ giáng chức, cách chức, hạ bậc lương đến giáng cấp bậc quân hàm.

Điều 24. Vi phạm các quy định về bảo vệ

1. Chấp hành không nghiêm các quy định về tuần tra, canh gác, áp tải, hộ tống, thì bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo.

2. Nếu vi phạm trong trường hợp bảo vệ mục tiêu quan trọng, thì bị kỷ luật từ giáng chức, cách chức, hạ bậc lương đến giáng cấp bậc quân hàm.

Điều 25. Vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn

1. Vi phạm các quy định phòng chống cháy nổ; bảo đảm an toàn trong huấn luyện, công tác, lao động, học tập, sinh hoạt và an toàn giao thông, thì bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo.

2. Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị kỷ luật từ giáng chức, cách chức, hạ bậc lương đến giáng cấp bậc quân hàm:

a) Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm;

b) Là người có chuyên môn nghiệp vụ hoặc thiếu trách nhiệm trong việc ngăn chặn hậu quả;

c) Để xảy ra mất an toàn về người, vũ khí, trang bị, phương tiện, tài sản.

Điều 26. Vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng vũ khí quân dụng, trang bị kỹ thuật quân sự

1. Quản lý, sử dụng vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự sai quy định để xảy ra mất an toàn về người, vũ khí, trang bị, phương tiện, tài sản, thì bị kỷ luật từ cảnh cáo, giáng chức đến cách chức.

2. Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị kỷ luật từ hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm, tước quân hàm sĩ quan đến tước danh hiệu quân nhân, buộc thôi việc:

a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;

b) Là người có chuyên môn nghiệp vụ về vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự;

c) Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm.

Điều 27. Vô ý làm mất hoặc làm hư hỏng vũ khí quân dụng, trang bị kỹ thuật quân sự

1. Vô ý làm mất hoặc làm hư hỏng vũ khí, phương tiện kỹ thuật quân sự, thì bị kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo, giáng chức đến cách chức.

2. Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau, thì bị kỷ luật từ hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm, tước quân hàm sĩ quan đến tước danh hiệu quân nhân, buộc thôi việc:

a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;

b) Trong chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu;

c) Không có biện pháp tích cực ngăn chặn.

Điều 28. Chiếm đoạt hoặc hủy hoại chiến lợi phẩm

1. Chiếm đoạt hoặc hủy hoại chiến lợi phẩm nhưng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo, giáng chức đến cách chức.

2. Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị kỷ luật từ hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm, tước quân hàm sĩ quan đến tước danh hiệu quân nhân, buộc thôi việc:

a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;

b) Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến đơn vị.

Điều 29. Quấy nhiễu nhân dân

1. Khi tiếp xúc với nhân dân mà có hành vi đòi hỏi, yêu sách, quấy nhiễu, gây phiền hà, khó khăn, cản trở sinh hoạt bình thường của nhân dân hoặc xâm phạm đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự, tài sản của nhân dân nhưng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, thì bị kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo, giáng chức đến cách chức.

2. Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị kỷ luật từ hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm, tước quân hàm sĩ quan đến tước danh hiệu quân nhân, buộc thôi việc:

a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;

b) Lôi kéo người khác tham gia;

c) Trong khu vực có chiến sự hoặc tình trạng khẩn cấp;

d) Gây ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của Quân đội.

Điều 30. Lạm dụng nhu cầu quân sự trong khi thực hiện nhiệm vụ

1. Trong khi thực hiện nhiệm vụ mà vượt quá phạm vi cần thiết của nhu cầu quân sự gây thiệt hại về tài sản của Nhà nước, tổ chức, cá nhân:

a) Từ 10.000.000 (mười triệu) đồng đến 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng thì bị kỷ luật khiển trách;

b) Từ trên 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng đến dưới 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng thì bị kỷ luật cảnh cáo.

2. Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau, thì bị kỷ luật từ giáng chức, cách chức, hạ bậc lương đến giáng cấp bậc quân hàm:

a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;

b) Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm;

c) Gây thiệt hại từ 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng đến dưới 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.

Điều 31. Ngược đãi tù binh, hàng binh

Vi phạm chính sách tù binh, hàng binh, ngược đãi tù binh, hàng binh nhưng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, thì bị kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo, giáng chức đến cách chức.

Điều 32. Chiếm đoạt tài sản

1. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc dùng các thủ đoạn khác để chiếm đoạt tài sản của Nhà nước, tổ chức, công dân có giá trị dưới 2.000.000 (hai triệu) đồng, thì bị kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo, giáng chức đến cách chức.

2. Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau, thì bị kỷ luật từ hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm, tước quân hàm sĩ quan đến tước danh hiệu quân nhân, buộc thôi việc:

a) Lôi kéo người khác tham gia;

b) Làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị.

Điều 33. Vi phạm phong cách quân nhân

1. Vi phạm các quy định của Bộ Quốc phòng về sinh hoạt, học tập, công tác, lễ tiết tác phong quân nhân, thì bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo.

2. Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau, thì bị kỷ luật từ giáng chức, cách chức, hạ bậc lương đến giáng cấp bậc quân hàm:

a) Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm;

b) Lôi kéo người khác tham gia.

Điều 34. Vi phạm trật tự công cộng

1. Vi phạm pháp luật về trật tự công cộng gây hậu quả chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo.

2. Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau, thì bị kỷ luật từ giáng chức, cách chức, hạ bậc lương đến giáng cấp bậc quân hàm:

a) Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm;

b) Lôi kéo người khác tham gia.

Điều 35. Uống rượu, bia trong giờ làm việc; uống rượu, bia say

1. Uống rượu, bia trong giờ làm việc hoặc khi đang thực hiện nhiệm vụ hoặc say rượu, bia làm ảnh hưởng đến phong cách quân nhân, thì bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo.

2. Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị kỷ luật từ giáng chức, cách chức, hạ bậc lương đến giáng cấp bậc quân hàm:

a) Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm;

b) Lôi kéo người khác tham gia;

c) Say rượu, bia khi đang thực hiện nhiệm vụ;

d) Say rượu, bia làm mất trật tự công cộng, mất đoàn kết quân dân gây hậu quả chưa đến mức nghiêm trọng.

Điều 36. Tổ chức cho quân nhân đi làm kinh tế trái quy định

1. Tổ chức cho quân nhân đi làm kinh tế trái quy định của Quân đội, thì bị kỷ luật cảnh cáo hoặc giáng chức.

2. Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau, thì bị kỷ luật từ cách chức, hạ bậc lương đến giáng cấp bậc quân hàm.

a) Gây hậu quả chưa đến mức nghiêm trọng;

b) Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm.

Điều 37. Sử dụng trái phép chất ma túy

Sử dụng trái phép các chất ma túy thì bị kỷ luật tước danh hiệu quân nhân, buộc thôi việc.

Điều 38. Xử lý kỷ luật đối với các hành vi vi phạm khác

1. Ngoài các hành vi vi phạm quy định tại Thông tư này, nếu người vi phạm có hành vi vi phạm khác tuy có dấu hiệu của tội phạm, nhưng tính chất mức độ nguy hiểm cho xã hội không đáng kể, chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự mà bị cơ quan có thẩm quyền kết luận bằng văn bản về hành vi vi phạm, thì bị kỷ luật cảnh cáo hoặc giáng chức.

2. Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau, thì bị kỷ luật từ cách chức, hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm, tước quân hàm sĩ quan đến tước danh hiệu quân nhân, buộc thôi việc:

a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;

b) Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm;

c) Biết sẽ gây hậu quả nhưng không có biện pháp ngăn chặn.

Điều 39. Xử lý kỷ luật đối với người vi phạm pháp luật bị tòa án tuyên có tội và áp dụng hình phạt

1. Vi phạm pháp luật bị tòa án tuyên án phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ thì bị kỷ luật từ cảnh cáo, giáng chức đến cách chức.

2. Vi phạm pháp luật bị tòa án tuyên án phạt tù nhưng cho hưởng án treo thì bị kỷ luật hạ một bậc lương (đối với công nhân và viên chức quốc phòng) và giáng một cấp bậc quân hàm (đối với quân nhân).

3. Vi phạm pháp luật bị tòa án tuyên án phạt tù và phải chấp hành hình phạt tại trại giam thì bị kỷ luật thôi việc (đối với công nhân và viên chức quốc phòng) và tước quân hàm, tước quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu hoặc tước danh hiệu quân nhân (đối với quân nhân).

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI HIỆU, THỜI HẠN VÀ THẨM QUYỀN XỬ LÝ KỶ LUẬT

Điều 40. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật

1. Người vi phạm phải tự kiểm điểm bằng văn bản trước tập thể cơ quan, đơn vị và tự nhận hình thức kỷ luật.

2. Tập thể cơ quan, đơn vị phân tích, phê bình, tham gia ý kiến vào việc vi phạm và đề xuất hình thức kỷ luật.

3. Người chỉ huy phải kiểm tra, xác minh trực tiếp hoặc ủy quyền cho cấp có thẩm quyền trực tiếp gặp người vi phạm để người vi phạm trình bày ý kiến.

4. Kết luận về hành vi vi phạm kỷ luật.

5. Báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, thông qua (nếu có).

6. Ra quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật theo quyền hạn phân cấp.

7. Tổ chức công bố quyết định kỷ luật, báo cáo lên trên và lưu trữ hồ sơ ở đơn vị.

Điều 41. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật trong một số trường hợp đặc biệt

1. Trường hợp người vi phạm thuộc quyền có hành vi chống mệnh lệnh hoặc có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, thì người chỉ huy phải có biện pháp ngăn chặn kịp thời và báo cáo ngay lên cấp trên có thẩm quyền.

2. Trường hợp người vi phạm không chấp hành kiểm điểm xét kỷ luật thì người chỉ huy căn cứ tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, đề nghị của cấp dưới và các tổ chức quần chúng để triệu tập họp chỉ huy, cấp ủy xem xét, quyết định hình thức kỷ luật theo quyền hạn.

3. Trường hợp quân nhân bị kỷ luật tước danh hiệu quân nhân thì chỉ huy đơn vị ra quyết định kỷ luật phải cử người đưa về bàn giao cho cơ quan quân sự huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) nơi quân nhân cư trú, cùng toàn bộ hồ sơ có liên quan (trừ trường hợp đào ngũ không trở lại đơn vị hoặc bị tòa án tuyên án phạt tù và phải chấp hành hình phạt tại trại giam).

4. Trường hợp người vi phạm pháp luật bị khởi tố, truy tố, xét xử thì chỉ huy cấp trung đoàn và tương đương trở lên ra quyết định người vi phạm không được mang mặc trang phục của Quân đội trong thời gian bị cơ quan tiến hành tố tụng điều tra, truy tố, xét xử.

5. Trường hợp người vi phạm đã chết thì chỉ xem xét, kết luận về hành vi vi phạm kỷ luật.

6. Trường hợp quân nhân vi phạm kỷ luật trong thời gian biệt phái thì việc xem xét, xử lý kỷ luật do cơ quan, tổ chức sử dụng quân nhân biệt phái tiến hành. Sau đó gửi toàn bộ hồ sơ và quyết định kỷ luật về cơ quan, đơn vị quản lý quân nhân biệt phái để lưu vào hồ sơ quân nhân.

7. Trường hợp người vi phạm chuyển công tác về cơ quan, đơn vị khác trong Bộ Quốc phòng mới phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật khi công tác ở cơ quan, đơn vị cũ, thì do cơ quan, đơn vị cũ tiến hành xem xét kỷ luật. Sau đó gửi toàn bộ hồ sơ và quyết định kỷ luật về cơ quan, đơn vị đang quản lý người vi phạm để lưu hồ sơ và theo dõi quản lý.

8. Trường hợp người vi phạm thôi phục vụ trong quân đội mới phát hiện có hành vi vi phạm kỷ luật trong thời gian phục vụ trong quân đội, thì do cơ quan, đơn vị quân đội đã quản lý tiến hành xem xét xử lý kỷ luật.

Điều 42. Thời hiệu xử lý kỷ luật

1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là khoảng thời gian quy định phải tiến hành xem xét xử lý kỷ luật và được tính từ thời điểm hành vi vi phạm kỷ luật bị phát hiện cho đến thời điểm cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét, xử lý. Nếu hết thời hiệu xử lý kỷ luật thì người vi phạm kỷ luật không bị xử lý kỷ luật.

2. Thời hiệu xử lý kỷ luật quy định là 3 tháng.

3. Trường hợp vụ việc có những tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hiệu xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 6 tháng.

4. Trường hợp người vi phạm kỷ luật liên quan đến vụ việc đang bị các cơ quan tiến hành tố tụng điều tra, truy tố, xét xử, thì thời hiệu xem xét xử lý kỷ luật được tính từ ngày bản án của tòa án về hành vi vi phạm có hiệu lực pháp luật.

5. Người được giao thẩm quyền xử lý kỷ luật phải chịu trách nhiệm về việc xử lý kỷ luật đối với người vi phạm trong thời hiệu quy định.

Điều 43. Thời hạn công nhận tiến bộ

1. Sau 6 tháng đối với hình thức kỷ luật khiển trách, sau 12 tháng đối với hình thức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực mà người vi phạm không bị xử lý kỷ luật, thì cấp có thẩm quyền ra quyết định công nhận tiến bộ và ghi vào hồ sơ quản lý của người vi phạm.

2. Nếu chưa được công nhận tiến bộ mà người vi phạm lại bị xử lý kỷ luật, thì thời gian để xét công nhận tiến bộ được tính từ ngày quyết định kỷ luật mới có hiệu lực.

3. Người vi phạm đã được công nhận tiến bộ nếu lại vi phạm bị xử lý kỷ luật thì khi xem xét xử lý kỷ luật sẽ không tính là tái phạm.

4. Người vi phạm bị xử lý kỷ luật, đã thôi phục vụ trong Quân đội, thì sau 6 tháng đối với hình thức kỷ luật khiển trách, sau 12 tháng đối với hình thức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, nếu không vi phạm thì quyết định kỷ luật đương nhiên chấm dứt hiệu lực.

Điều 44. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với người vi phạm kỷ luật thuộc quyền quản lý

1. Tiểu đội trưởng và chức vụ tương đương được quyền khiển trách chiến sĩ.

2. Trung đội trưởng và chức vụ tương đương được quyền khiển trách đến tiểu đội trưởng và tương đương.

3. Đại đội trưởng, chính trị viên đại đội; trạm trưởng Biên phòng và chức vụ tương đương được quyền:

a) Khiển trách đến trung đội trưởng và tương đương, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đến cấp đại úy, công nhân và viên chức quốc phòng có mức lương tương đương cấp đại úy;

b) Cảnh cáo đến tiểu đội trưởng và tương đương, hạ sĩ quan đến cấp trung sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng có mức lương tương đương cấp thượng úy;

4. Tiểu đoàn trưởng, chính trị viên tiểu đoàn; đồn trưởng, chính trị viên đồn Biên phòng và chức vụ tương đương được quyền:

a) Khiển trách đến đại đội trưởng, chính trị viên đại đội; trạm trưởng Biên phòng và tương đương, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đến cấp thiếu tá, công nhân và viên chức quốc phòng có mức lương tương đương cấp thiếu tá;

b) Cảnh cáo đến trung đội trưởng và tương đương, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đến cấp đại úy, công nhân và viên chức quốc phòng có mức lương tương đương cấp đại úy;

c) Giáng cấp quân hàm từ binh nhất xuống binh nhì.

5. Trung đoàn trưởng, lữ đoàn trưởng, chính ủy trung đoàn, lữ đoàn và chức vụ tương đương được quyền:

a) Khiển trách đến tiểu đoàn trưởng, chính trị viên tiểu đoàn; đồn trưởng, chính trị viên đồn Biên phòng và tương đương, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đến cấp trung tá, công nhân và viên chức quốc phòng có mức lương tương đương cấp trung tá;

b) Cảnh cáo đến đại đội trưởng, chính trị viên đại đội; trạm trưởng Biên phòng và tương đương, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đến cấp thiếu tá, công nhân và viên chức quốc phòng có mức lương tương đương cấp thiếu tá;

c) Giáng chức, cách chức tiểu đội trưởng và tương đương;

d) Giáng cấp bậc quân hàm, tước danh hiệu quân nhân đến cấp trung sĩ.

6. Sư đoàn trưởng, chính ủy sư đoàn và chức vụ tương đương được quyền:

a) Khiển trách đến trung đoàn trưởng, chính ủy trung đoàn và tương đương, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đến cấp thượng tá, công nhân và viên chức quốc phòng có mức lương tương đương cấp thượng tá;

b) Cảnh cáo đến tiểu đoàn trưởng, chính trị viên tiểu đoàn và tương đương, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đến cấp trung tá, công nhân và viên chức quốc phòng có mức lương tương đương cấp trung tá;

c) Giáng chức, cách chức đến phó tiểu đoàn trưởng, chính trị viên phó tiểu đoàn và tương đương;

d) Hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm đến cấp thượng sĩ;

đ) Tước danh hiệu quân nhân đến cấp thượng sĩ.

7. Tư lệnh, chính ủy Vùng Cảnh sát biển Việt Nam được quyền:

a) Khiển trách đến hải đội trưởng, chính trị viên hải đội và tương đương, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đến cấp thượng tá, công nhân và viên chức quốc phòng có mức lương tương đương cấp thượng tá;

b) Cảnh cáo đến thuyền trưởng, chính trị viên tàu và tương đương, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đến cấp trung tá, công nhân và viên chức quốc phòng có mức lương tương đương cấp trung tá;

c) Giáng chức, cách chức đến phó thuyền trưởng, chính trị viên phó tàu và tương đương;

d) Hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm đến cấp thượng sĩ

đ) Tước danh hiệu quân nhân đến cấp thượng sĩ.

8. Tư lệnh, Chính ủy các đơn vị: Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam; Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, quân đoàn, binh chủng, vùng Hải quân và chức vụ tương đương được quyền:

a) Khiển trách đến sư đoàn trưởng, chính ủy sư đoàn; tư lệnh, chính ủy Vùng Cảnh sát biển Việt Nam và tương đương;

b) Cảnh cáo đến trung đoàn trưởng, lữ đoàn trưởng, chính ủy trung đoàn, lữ đoàn và tương đương, sĩ quan đến cấp đại tá, trừ các chức vụ quy định tại Điểm a Khoản này;

c) Giáng chức, cách chức đến phó trung đoàn trưởng, phó lữ đoàn trưởng, phó chính ủy trung đoàn, lữ đoàn và tương đương;

d) Hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm đến cấp thiếu tá (trừ cấp bậc quân hàm do Bộ Quốc phòng quyết định phong lần đầu), công nhân và viên chức quốc phòng có mức lương tương đương cấp đại úy;

9. Tư lệnh, chính ủy quân khu, quân chủng, Bộ đội Biên phòng và chức vụ tương đương được quyền:

a) Khiển trách đến sư đoàn trưởng, chính ủy sư đoàn; tư lệnh, chính ủy vùng Hải quân; chỉ huy trưởng, chính ủy bộ chỉ huy quân sự tỉnh (thành phố); Bộ đội Biên phòng tỉnh (thành phố) và tương đương;

b) Cảnh cáo đến trung đoàn trưởng, lữ đoàn trưởng, chính ủy trung đoàn, lữ đoàn và tương đương, sĩ quan đến cấp đại tá (trừ các chức vụ quy định tại Điểm a Khoản này);

c) Giáng chức, cách chức đến trung đoàn trưởng, lữ đoàn trưởng; chính ủy trung đoàn, lữ đoàn; chỉ huy trưởng, chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp huyện;

d) Hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm đến cấp trung tá (trừ cấp bậc quân hàm Bộ quyết định phong lần đầu), công nhân và viên chức quốc phòng có mức lương tương đương cấp thiếu tá.

10. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị và chủ nhiệm các tổng cục, Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng và chức vụ tương đương được quyền xử lý kỷ luật như quyền của tư lệnh quân khu đối với quân nhân, công nhân và viên chức thuộc quyền. Quyền hạn xử lý kỷ luật cao hơn nữa đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc cấp có thẩm quyền.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 45. Hiệu lực thi hành

1.Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2017.

2. Bãi bỏ các văn bản sau đây quy định về xử lý kỷ luật đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng:

a) Quyết định số 2530/2000/QĐ-BQP ngày 02 tháng 11 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về việc xử lý kỷ luật đối với những hành vi vi phạm chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Quyết định số 82/2003/QĐ-BQP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2530/2000/QĐ-BQP;

c) Mục 3, Chương VIII Điều lệnh quản lý bộ đội Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 193/2011/TT-BQP ngày 23/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Điều 46. Trách nhiệm thi hành

Tổng Tham mưu trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:

- Thủ trưởng BQP, CNTCCT;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Cục Quân huấn/BTTM;
- Vụ Pháp chế BQP;
- Lưu: VT, PC; Nă85.

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Ngô Xuân Lịch

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 192/2016/TT-BQP Quy định việc áp dụng hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ luật trong Bộ Quốc phòng

Số hiệu: 192/2016/TT-BQP
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 26/11/2016
Nơi ban hành: Bộ Quốc phòng
Người ký: Ngô Xuân Lịch
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/01/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 192/2016/TT-BQP Quy định việc áp dụn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký